Thương hiệu: GS
Tình trạng: Còn hàng
Ống uPVC GS màu xám theo TCVN 8491-2:2011, D21–D250 hệ mét và 114/168/220 hệ inch, PN6–PN12.5, cây 4 m, nối dán keo. Đồng bộ hơn 25 nhóm phụ kiện dán keo, ren, bích, van cho cấp nước, thoát nước, nước thải và thủy lợi. Có hồ sơ ISO 9001:2015, chứng nhận sản phẩm cho hồ sơ thầu.
Chính sách đổi trả linh hoạt
Chính sách vận chuyển tối ưu
Bảo hành sản phẩm lâu dài
Hotline 0938356057 hỗ trợ 24/7
Ống uPVC GS màu xám là hệ ống và phụ kiện nhựa PVC không hóa dẻo do T&S Việt Nam sản xuất, dùng cho tuyến cấp nước áp lực thấp–trung bình, thoát nước, nước thải và thủy lợi. Điểm khác biệt khi làm việc với GS không nằm ở một đoạn ống, mà ở chỗ chủ đầu tư và nhà thầu nhận được trọn bộ hệ: ống hệ mét và hệ inch, hơn 25 nhóm phụ kiện dán keo, ren, bích, van – cùng hồ sơ tiêu chuẩn đủ để đưa vào bản vẽ và hồ sơ thầu.
Bài viết này tổng hợp thông số tham khảo theo catalogue uPVC GS 2025, cách chọn cấp áp lực PN, cấu hình đề xuất theo từng ứng dụng và những điểm kỹ thuật cần lưu ý khi thi công.
![]()
uPVC (unplasticized PVC – PVC không hóa dẻo) là nhựa PVC cứng, không bổ sung chất hóa dẻo, nên có độ cứng vững cao, bề mặt trong nhẵn và không bị gỉ sét như ống kim loại. Dòng ống uPVC GS màu xám được sản xuất theo TCVN 8491-2:2011 – tiêu chuẩn quốc gia cho ống PVC-U dùng trong hệ thống cấp nước, thoát nước và cống rãnh chịu áp.
Mỗi hệ ống GS có "vùng làm việc" riêng, chọn đúng hệ ngay từ thiết kế giúp tránh sai vật liệu khi thi công:
Nếu cần so sánh chi tiết giữa hai vật liệu nhựa clo hóa phổ biến, có thể tham khảo bài uPVC vs CPVC: lựa chọn vật liệu phù hợp cho dự án.
Số liệu dưới đây trích từ catalogue "Hệ thống ống cấp thoát nước uPVC GS 2025". Khi lập hồ sơ thầu hoặc bảng đáp ứng kỹ thuật, vui lòng yêu cầu bản catalogue/datasheet hiện hành để đối chiếu.
| Hạng mục | Thông tin |
|---|---|
| Vật liệu | uPVC (PVC-U – PVC không hóa dẻo) |
| Màu sắc | Xám |
| Tiêu chuẩn sản phẩm | TCVN 8491-2:2011 |
| Hệ kích thước | Hệ mét D21–D250; hệ inch 4" (114), 6" (168), 8" (220) |
| Cấp áp lực | Hệ mét PN6 – PN8 – PN10 – PN12.5; hệ inch PN9 – PN12 |
| Hệ số thiết kế | C = 2.5 (theo catalogue, áp dụng cho hệ mét) |
| Chiều dài danh nghĩa | 4 m/cây |
| Phương pháp nối | Dán keo (solvent cement); nối ren, rắc co, mặt bích tại vị trí đấu thiết bị |
| Hệ thống quản lý | ISO 9001:2015 (TÜV SÜD) |
| Đường kính ngoài (mm) | PN6 | PN8 | PN10 | PN12.5 | Chiều dài (m) |
|---|---|---|---|---|---|
| 21 | – | – | – | 1.5 | 4.0 |
| 27 | – | – | – | 1.6 | 4.0 |
| 34 | – | 1.5 | 1.7 | 2.0 | 4.0 |
| 42 | 1.5 | 1.7 | 2.0 | 2.5 | 4.0 |
| 48 (49) | 1.6 | 1.9 | 2.3 | 2.9 | 4.0 |
| 60 | 1.9 | 2.3 | 2.9 | 3.6 | 4.0 |
| 75 | 2.3 | 2.9 | 3.6 | 4.5 | 4.0 |
| 90 | 2.8 | 3.5 | 4.3 | 5.4 | 4.0 |
| 110 | 3.4 | 4.2 | 5.3 | 6.6 | 4.0 |
| 140 | 4.3 | 5.4 | 6.7 | 8.6 | 4.0 |
| 160 | 4.9 | 6.2 | 7.7 | 9.5 | 4.0 |
| 200 | 6.2 | 7.7 | 9.6 | 11.9 | 4.0 |
| 225 | 6.9 | 8.6 | 10.8 | 13.4 | 4.0 |
| 250 | 7.7 | 9.6 | 11.9 | 14.8 | 4.0 |
Đơn vị độ dày: mm.
| Kích thước (inch) | Đường kính ngoài (mm) | PN9 | PN12 | Chiều dài (m) |
|---|---|---|---|---|
| 4" | 114 | 4.5 | 6.0 | 4.0 |
| 6" | 168 | 6.6 | 8.8 | 4.0 |
| 8" | 220 | 7.8 | 10.3 | 4.0 |
Để quy đổi nhanh giữa DN, đường kính ngoài và inch khi đọc bản vẽ, xem bảng quy đổi DN sang mm, inch cho ống thép, PPR, HDPE, uPVC, CPVC.
![]()
Hình ảnh 2: Mặt cắt ống uPVC GS so sánh độ dày thành ống PN6 PN8 PN10 PN12.5
Một tuyến ống chỉ bền bằng mối nối yếu nhất. Catalogue uPVC GS có danh mục phụ kiện đủ để triển khai từ tuyến chính đến điểm đấu thiết bị:
Cấp áp lực của phụ kiện không phải lúc nào cũng bằng ống. Theo catalogue, phụ kiện cỡ nhỏ (D21–D49) phần lớn ở mức PN15, trong khi cỡ lớn giảm dần (ví dụ tê đều D140–D250 ở PN6). Áp lực thiết kế của tuyến phải lấy theo thành phần có PN thấp nhất – ống, phụ kiện hoặc van.
![]()
Hình ảnh 3: Phụ kiện uPVC GS màu xám
| Đặc tính kỹ thuật | Ý nghĩa với dự án |
|---|---|
| Không gỉ sét, chịu ăn mòn tốt với nước và nhiều môi chất thông thường | Giảm rủi ro đóng cặn, rò rỉ do ăn mòn như ống thép; giảm chi phí bảo trì |
| Bề mặt trong nhẵn | Tổn thất áp nhỏ, hạn chế bám cặn, duy trì lưu lượng thiết kế |
| Trọng lượng nhẹ, cây 4 m | Vận chuyển, bốc xếp nhanh; thi công không cần thiết bị nặng |
| Nối dán keo | Thi công nhanh, không cần máy hàn; phù hợp đội thợ phổ thông |
| Dải PN6–PN12.5 | Chọn đúng cấp áp cho từng đoạn tuyến – không phải "mua dư" độ dày |
| Có cả hệ mét và hệ inch | Thay thế, cải tạo tuyến cũ hệ inch mà không phải đổi toàn tuyến |
| Tiêu chuẩn TCVN 8491-2:2011, ISO 9001:2015 | Đủ căn cứ đưa vào thuyết minh kỹ thuật, bảng đáp ứng hồ sơ thầu |
| Ứng dụng | Cấp PN gợi ý | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thoát nước tự chảy trong nhà, ngoài nhà | PN6 – PN8 | Kiểm tra độ dốc, vị trí thông tắc |
| Thoát nước qua khu vực chịu tải | PN10 | Kết hợp biện pháp bảo vệ ống theo thiết kế |
| Cấp nước lạnh khu dân cư, nhà xưởng | PN8 – PN12.5 | Chọn theo áp lực làm việc + áp lực thử |
| Tưới tiêu áp thấp | PN6 – PN8 | Tuyến chính sau bơm nâng PN10 |
| Cải tạo tuyến cũ hệ inch | PN9 – PN12 (114/168/220) | Đồng bộ phụ kiện hệ inch |
Bảng chỉ mang tính định hướng. Cấp áp lực chính thức do đơn vị thiết kế xác định theo thủy lực, nhiệt độ môi chất và điều kiện lắp đặt thực tế.
![]()
Hình ảnh 4: Thi công ống uPVC GS màu xám cho hệ thống thoát nước nhà xưởng
Hồ sơ trong catalogue uPVC GS 2025 gồm:
Chứng nhận có thời hạn hiệu lực. Khi lập hồ sơ thầu, vui lòng yêu cầu bộ hồ sơ pháp lý – chất lượng bản mới nhất (bao gồm hồ sơ hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD nếu dự án yêu cầu) để đưa vào hồ sơ đề xuất.
Hệ uPVC GS cũng đã được giới thiệu chi tiết tại ống và phụ kiện uPVC nhãn hiệu GS trên website Lạc Việt – đơn vị phân phối trong cùng hệ thống.
Với tuyến cấp nước khu công nghiệp, khu dân cư hoặc nhà máy, bài toán không dừng ở chọn ống. Chủ đầu tư ngày càng cần biết nước đi đâu và mất ở đâu. Cấu hình đề xuất:
| Lớp giải pháp | Thành phần đề xuất |
|---|---|
| Vật liệu ống | uPVC GS cho tuyến nhánh áp thấp–trung bình; HDPE GS cho tuyến chính chôn ngầm |
| Đo lưu lượng | Đồng hồ điện từ tại đầu tuyến, đầu khu |
| Giám sát | Datalogger + truyền dữ liệu từ xa về dashboard |
| Quản lý thất thoát | Phân vùng tách mạng theo mô hình DMA |
Cách tiếp cận này giúp một hạng mục vật tư đường ống trở thành một hệ thống vận hành có số liệu – lợi thế lớn khi chủ đầu tư cần báo cáo chi phí nước và tỷ lệ thất thoát.
Màu sắc gắn với dòng sản phẩm và tiêu chuẩn áp dụng. Dòng uPVC GS màu xám trong bài này sản xuất theo TCVN 8491-2:2011, có dải PN6–PN12.5 và dùng được cho cả cấp nước áp lực lẫn thoát nước. Khi chọn, nên căn cứ tiêu chuẩn và cấp áp lực ghi trên ống thay vì chỉ căn cứ màu.
Không khuyến nghị. uPVC phù hợp nước ở nhiệt độ thường. Với nước nóng sinh hoạt, dùng ống PPR GS; với nước nóng công nghiệp hoặc hóa chất, dùng ống CPVC công nghiệp GS.
Thông thường nằm trong khoảng PN8–PN12.5, tùy áp lực làm việc lớn nhất và áp lực thử nghiệm thu. Áp lực thiết kế của cả tuyến phải lấy theo thành phần có PN thấp nhất – kể cả phụ kiện và van.
Hệ mét D21, D27, D34, D42, D48 (49), D60, D75, D90, D110, D140, D160, D200, D225, D250; hệ inch 4" (114), 6" (168), 8" (220). Chiều dài danh nghĩa 4 m/cây.
uPVC phù hợp tuyến ngắn–trung bình, nền ổn định, cần chi phí đầu tư thấp. HDPE phù hợp tuyến dài, nền yếu, khu vực có lún, cần ít mối nối và độ dẻo cao. Tham khảo thêm ống HDPE GS PN6–PN20.
Có. Catalogue, bảng thông số, chứng nhận ISO 9001:2015, chứng nhận sản phẩm TCVN 8491-2:2011 và phiếu thử nghiệm được cung cấp theo yêu cầu. Vui lòng yêu cầu bản hiện hành vì chứng nhận có thời hạn hiệu lực.
Đơn giá phụ thuộc kích thước, cấp PN, khối lượng và địa điểm giao hàng. Gửi danh mục vật tư (BOQ) qua form yêu cầu báo giá để nhận báo giá chi tiết theo dự án.
Nếu anh/chị đang có bản vẽ, BOQ hoặc cần chọn cấp PN cho từng đoạn tuyến, đội ngũ kỹ thuật GS có thể rà soát và đề xuất cấu hình ống – phụ kiện đồng bộ, kèm hồ sơ kỹ thuật để đưa vào hồ sơ thầu.
Giao hàng trên toàn quốc
Thành tiền: