Ống HDPE GS D16–D710, PN6–PN20 | Cấp Nước, Hạ Tầng, DMA

Thương hiệu: GS

Tình trạng: Còn hàng

0₫ 0₫

Ống HDPE GS PE100 màu đen sọc xanh, D16–D710, SDR26–SDR9 (PN6–PN20), theo TCVN 7305-2:2008 và QCVN 16:2023/BXD. Cuộn 25–200 m cho cỡ nhỏ, cây 6 m từ D110. Phụ kiện hàn lồng, hàn đối đầu, đầu bích đồng bộ cho cấp nước đô thị, DMA, truyền dẫn và hạ tầng khu công nghiệp.

Kích thước
Màu sắc
Đen
Chất liệu
  • Chính sách đổi trả linh hoạt Chính sách đổi trả linh hoạt
  • Chính sách vận chuyển tối ưu Chính sách vận chuyển tối ưu
  • Bảo hành sản phẩm lâu dài Bảo hành sản phẩm lâu dài
  • Hotline 0938356057 hỗ trợ 24/7 Hotline 0938356057 hỗ trợ 24/7

Ống HDPE GS PE100 – Ống Cấp Nước, Hạ Tầng D16–D710, PN6–PN20 Theo TCVN 7305-2:2008

Ống HDPE GS là hệ ống nhựa polyethylene PE100 màu đen sọc xanh do T&S Việt Nam sản xuất, dùng cho tuyến cấp nước đô thị, mạng lưới phân phối, tuyến ống chôn ngầm và hạ tầng khu công nghiệp. Với dải kích thước từ D16 đến D710, cấp áp lực PN6–PN20 và hệ phụ kiện hàn lồng – hàn đối đầu đồng bộ, ống HDPE GS cho phép đơn vị cấp nước và nhà thầu hạ tầng triển khai trọn một tuyến ống – từ ống nhánh vào nhà đến tuyến truyền dẫn chính – bằng một hệ vật liệu thống nhất.

Bài viết tổng hợp thông số tham khảo theo catalogue HDPE GS 04/2026, cách chọn SDR/PN, cấu hình đề xuất cho mạng lưới cấp nước – DMA và những lưu ý khi thi công hàn.

Ống HDPE GS PE100 màu đen sọc xanh cấp nước

Hình ảnh 1: Ống HDPE GS PE100 màu đen sọc xanh cấp nước


I. Ống HDPE GS là gì? Vì sao ngành cấp nước ưu tiên HDPE?

1. Định nghĩa ngắn gọn

HDPE (High-Density Polyethylene – polyethylene tỷ trọng cao) là vật liệu nhựa dẻo dai, chịu va đập, không gỉ, kết nối bằng hàn nhiệt để tạo thành tuyến ống liền khối. Ống HDPE GS dùng nguyên liệu PE100 – cấp vật liệu phổ biến cho ống cấp nước chịu áp – sản xuất theo TCVN 7305-2:2008 và có chứng nhận hợp quy QCVN 16:2023/BXD.

2. Bốn lý do HDPE là lựa chọn mặc định cho tuyến ngầm

  • Mối hàn liền khối: mối hàn nhiệt đúng quy trình trở thành một phần của ống, giảm điểm rò rỉ so với hệ nối gioăng hoặc nối ren.
  • Dẻo, chịu lún: phù hợp nền đất yếu, khu vực có dịch chuyển, qua đường, qua kênh.
  • Không gỉ, không đóng cặn do ăn mòn: bề mặt trong nhẵn, duy trì khả năng dẫn nước theo thời gian.
  • Cuộn dài cho cỡ nhỏ: D16–D32 cuộn 200 m, giảm số mối nối cho ống nhánh, ống vào nhà.

Chính đặc điểm "ít mối nối – kín khít" khiến HDPE trở thành vật liệu nền cho các chương trình giảm thất thoát nước NRW và quản lý DMA: rò rỉ tại mối nối là một trong những nguồn thất thoát vật lý khó phát hiện nhất.


II. Thông số kỹ thuật ống HDPE GS (tham khảo theo catalogue 04/2026)

Số liệu trích từ catalogue "HDPE GS – Catalogue sản phẩm" (bản 04/2026). Khi lập bảng đáp ứng kỹ thuật hoặc hồ sơ thầu, vui lòng yêu cầu datasheet hiện hành để đối chiếu.

1. Thông tin chung

Hạng mục Thông tin
Vật liệu HDPE PE100
Màu sắc Đen, sọc xanh dương
Tiêu chuẩn sản phẩm TCVN 7305-2:2008
Quy chuẩn QCVN 16:2023/BXD
Dải kích thước D16 – D710
Cấp áp lực SDR26/PN6 – SDR21/PN8 – SDR17/PN10 – SDR13.6/PN12.5 – SDR11/PN16 – SDR9/PN20
Quy cách D16–D32: cuộn 200 m; D40–D50: cuộn 100 m; D63: 50 m; D75–D90: 25 m; D110–D710: cây 6 m
Phương pháp nối Hàn lồng (socket fusion) D20–D110; hàn đối đầu (butt fusion) D63–D710; nối ren, mặt bích tại điểm đấu thiết bị
Hệ thống quản lý ISO 9001:2015 (TÜV SÜD), ISO 14001:2015 (ISOCERT)

2. Bảng độ dày thành ống theo SDR/PN

D (mm) SDR26 PN6 SDR21 PN8 SDR17 PN10 SDR13.6 PN12.5 SDR11 PN16 SDR9 PN20 Quy cách (m)
16 – – – – – 2.0 200
20 – – – – 2.0 2.3 200
25 – – – 2.0 2.3 3.0 200
32 – – 2.0 2.4 3.0 3.6 200
40 – 2.0 2.4 3.0 3.7 4.5 100
50 – 2.4 3.0 3.7 4.6 5.6 100
63 – 3.0 3.8 4.7 5.8 7.1 50
75 – 3.6 4.5 5.6 6.8 8.4 25
90 – 4.3 5.4 6.7 8.2 10.1 25
110 4.2 5.3 6.6 8.1 10.0 12.3 6
125 4.8 6.0 7.4 9.2 11.4 14.0 6
140 5.4 6.7 8.3 10.3 12.7 15.7 6
160 6.2 7.7 9.5 11.8 14.6 – 6
180 6.9 8.6 10.7 13.3 16.4 – 6
200 7.7 9.6 11.9 14.7 18.2 – 6
225 8.6 10.8 13.4 16.6 20.5 – 6
250 9.6 11.9 14.8 18.4 22.7 – 6
280 10.7 13.4 16.6 20.6 25.4 – 6
315 12.1 15.0 18.7 23.2 28.6 – 6
355 13.6 16.9 21.1 26.1 32.2 – 6
400 15.3 19.1 23.7 29.4 36.3 – 6
450 17.2 21.5 26.7 33.1 40.9 – 6
500 19.1 23.9 29.7 36.8 45.4 – 6
560 21.4 26.7 33.2 41.2 50.8 – 6
630 24.1 30.0 37.4 46.3 57.2 – 6
710 27.2 33.9 42.1 52.2 64.5 – 6

Đơn vị độ dày: mm. Ô "–": không có trong danh mục catalogue.

3. Hiểu nhanh SDR và PN

SDR (Standard Dimension Ratio) = đường kính ngoài ÷ độ dày thành. SDR càng nhỏ, thành ống càng dày, cấp áp lực càng cao. Với cùng vật liệu PE100, SDR11 tương ứng PN16, SDR17 tương ứng PN10 theo bảng trên. Muốn đối chiếu DN trên bản vẽ với đường kính ngoài ống HDPE, xem bảng quy đổi DN sang mm, inch cho ống thép, PPR, HDPE, uPVC, CPVC.

Minh họa SDR ống HDPE: cùng đường kính ngoài, độ dày thành khác nhau theo PN

Hình ảnh 2: Minh họa SDR ống HDPE: cùng đường kính ngoài, độ dày thành khác nhau theo PN

III. Hệ phụ kiện HDPE GS: hàn lồng và hàn đối đầu

1. Phụ kiện hàn lồng (D20–D110) – áp lực làm việc PN16

Dùng cho ống nhánh, ống phân phối, đấu nối vào nhà và thiết bị:

  • Nối, nút bịt, co 90°, lơi 45°, tê đều: D20–D110.
  • Nối giảm, tê giảm: từ 25x20 đến 110x90.
  • Nối ren trong/ngoài, co ren, tê ren: ren 1/2" đến 4" – đấu đồng hồ nước, van, vòi.

2. Phụ kiện hàn đối đầu (D63–D710) – áp lực làm việc PN10/PN16

Dùng cho tuyến truyền dẫn, tuyến phân phối chính:

  • Co 90°, lơi 45°, tê đều, tứ thông: D63–D710.
  • Nút bịt: D75–D710.
  • Tê giảm, tứ thông giảm: từ 90x63 đến 710x630.
  • Nối giảm: từ 75x50 đến 630x560.
  • Đầu bích (stub flange): D50–D710, áp lực làm việc PN6/PN10/PN16/PN20 – đấu nối van, đồng hồ điện từ, bơm.

3. Lưu ý đồng bộ áp lực

Phụ kiện hàn lồng ghi áp lực làm việc PN16; phụ kiện hàn đối đầu PN10/PN16. Khi tuyến ống thiết kế PN20, cần xác nhận riêng cấp áp lực phụ kiện với nhà sản xuất trước khi chốt BOQ.

Phụ kiện HDPE GS hàn đối đầu và hàn lồng: co, tê, nối giảm, đầu bích

Hình ảnh 3: Phụ kiện HDPE GS hàn đối đầu và hàn lồng: co, tê, nối giảm, đầu bích


IV. Ưu điểm kỹ thuật và lợi ích thương mại

Đặc tính kỹ thuật Lợi ích với chủ đầu tư, đơn vị cấp nước
Mối hàn nhiệt liền khối Giảm rò rỉ tại mối nối, hỗ trợ trực tiếp mục tiêu giảm NRW
PE100, dải PN6–PN20 Một hệ vật liệu cho cả tuyến nhánh áp thấp lẫn tuyến truyền dẫn áp cao
Dẻo, chịu va đập, chịu lún Phù hợp nền đất yếu, khu vực lún, giảm sự cố vỡ ống
Không gỉ, không ăn mòn điện hóa Không cần chống ăn mòn như ống thép; chi phí bảo trì thấp
Cuộn 25–200 m cho cỡ nhỏ Ít mối nối cho ống nhánh, ống vào nhà; thi công nhanh
Đường kính đến D710 Đáp ứng tuyến truyền dẫn, tuyến chính khu công nghiệp
TCVN 7305-2:2008, QCVN 16:2023/BXD, ISO 9001, ISO 14001 Đủ căn cứ pháp lý – chất lượng cho hồ sơ thầu dự án cấp nước

V. Ứng dụng thực tế và cấu hình đề xuất

1. Mạng lưới cấp nước đô thị và phân vùng DMA

Đây là ứng dụng chủ lực của ống HDPE GS. Khi tách mạng thành các vùng đồng hồ tổng DMA, vật liệu ống và thiết bị đo cần được thiết kế cùng lúc:

Thành phần Cấu hình đề xuất
Tuyến chính cấp vào vùng HDPE GS SDR17/PN10 hoặc SDR11/PN16 tùy áp lực mạng
Tuyến phân phối nội vùng HDPE GS D63–D160, hàn đối đầu
Ống nhánh vào nhà HDPE GS D20–D32, cuộn 200 m, phụ kiện hàn lồng + ren
Điểm đo đầu vùng Đầu bích HDPE + đồng hồ điện từ WATERFLUX 3070
Giám sát áp lực, lưu lượng Datalogger Cello 4S truyền dữ liệu từ xa
Điều áp Van giảm áp PRV theo giải pháp quản lý áp lực cấp nước

Cấu hình chi tiết từng lớp thiết bị có thể xem tại cấu hình DMA chuẩn: flowmeter, pressure, PRV, datalogger, dashboard.

Tuyến ống HDPE GS cấp nước với hố van và đồng hồ điện từ đo lưu lượng đầu vùng DMA

Hình ảnh 4: Tuyến ống HDPE GS cấp nước với hố van và đồng hồ điện từ đo lưu lượng đầu vùng DMA

2. Tuyến truyền dẫn nước thô, nước sạch sau nhà máy

  • Ống: HDPE GS D315–D710, SDR17–SDR11 theo áp lực bơm và áp lực nước va.
  • Phụ kiện: co, tê hàn đối đầu; đầu bích tại trạm bơm, van xả khí, van xả cặn.
  • Đo đếm: đồng hồ điện từ tại cửa ra nhà máy – tham khảo giải pháp giảm thất thoát nước với WATERFLUX 3070; đo nước thô đầu vào xem OPTIFLUX 2050.

3. Hạ tầng khu công nghiệp, nhà máy

  • Ống: HDPE GS cho tuyến cấp nước ngoài nhà, vòng cấp nước khu, tuyến thoát nước ngoài nhà.
  • Chuyển tiếp vào nhà xưởng: nối ren hoặc đầu bích chuyển sang ống uPVC GS, ống PPR GS hoặc ống CPVC công nghiệp GS tùy môi chất.
  • Hệ PCCC trong nhà: dùng ống CPVC PCCC TFS theo tiêu chuẩn dự án; tuyến HDPE chỉ dùng cho PCCC ngoài nhà chôn ngầm khi hồ sơ thiết kế được chấp thuận.

4. Cải tạo tuyến ống cũ, thay ống thép – ống gang

  • HDPE GS thay các đoạn ống thép, gang xuống cấp gây rò rỉ; kết nối với tuyến cũ qua đầu bích.
  • Kết hợp thiết bị dò tìm rò rỉ nước để khoanh vùng đoạn cần thay trước khi đào – giảm khối lượng đào lấp, giảm chi phí.

5. Bảng chọn nhanh SDR/PN theo ứng dụng (tham khảo)

Ứng dụng SDR/PN gợi ý Ghi chú
Ống nhánh vào nhà SDR11/PN16 (D20–D32) Cuộn 200 m, ít mối nối
Phân phối nội vùng DMA SDR17/PN10 – SDR11/PN16 Theo áp lực mạng sau PRV
Truyền dẫn sau trạm bơm SDR13.6/PN12.5 – SDR11/PN16 Kiểm tra nước va
Thoát nước, tuyến tự chảy ngoài nhà SDR26/PN6 – SDR21/PN8 Từ D110 trở lên
Áp lực rất cao, cỡ nhỏ SDR9/PN20 (D16–D140) Xác nhận PN phụ kiện

Bảng chỉ mang tính định hướng. Cấp áp lực chính thức do đơn vị thiết kế xác định theo tính toán thủy lực, nước va và điều kiện lắp đặt.


VI. Thi công và nghiệm thu: những điểm quyết định chất lượng tuyến

1. Chọn phương pháp hàn

  • Hàn lồng: D20–D110, dùng máy hàn nhiệt cầm tay – cho ống nhánh, đấu nối.
  • Hàn đối đầu: D63–D710, dùng máy hàn đối đầu có kiểm soát áp lực và nhiệt độ – cho tuyến chính.
  • Hàn điện trở (electrofusion): dùng khi không gian hẹp, sửa chữa, đấu nhánh trên tuyến đang vận hành – xác nhận chủng loại phụ kiện với nhà cung cấp. Tham khảo hướng dẫn hàn điện trở ống HDPE chuẩn.

2. Lưu ý khi thi công

  • Cắt ống vuông góc, làm sạch và cạo lớp oxy hóa bề mặt tại vùng hàn.
  • Tuân thủ thông số nhiệt độ – áp lực – thời gian hàn theo khuyến cáo của nhà sản xuất máy hàn và độ dày thành ống.
  • Không di chuyển mối hàn khi chưa nguội đủ thời gian.
  • Rải ống trên lớp đệm cát, đầm nén hai bên theo thiết kế; để ống "rắn bò" nhẹ trong rãnh để bù giãn nở nhiệt.
  • Lưu kho: kê đỡ đều, tránh vật sắc nhọn – xem hướng dẫn vận chuyển, bảo quản ống nhựa T&S GS.

3. Nghiệm thu

  • Thử áp lực theo hồ sơ thiết kế và tiêu chuẩn nghiệm thu áp dụng cho dự án.
  • Khử trùng, súc xả trước khi đưa vào cấp nước sinh hoạt.
  • Lập hồ sơ hoàn công vị trí mối hàn, điểm van, điểm đo – dữ liệu nền cho vận hành DMA sau này.

VII. Hồ sơ chất lượng và chứng nhận

Catalogue HDPE GS 04/2026 gồm:

  • ISO 9001:2015 – TÜV SÜD, phạm vi có sản xuất hệ thống cấp thoát nước HDPE.
  • ISO 14001:2015 – ISOCERT, hệ thống quản lý môi trường.
  • Chứng nhận sản phẩm phù hợp TCVN 7305-2:2008 – ống PE dùng để cấp nước, loại PE100, đường kính danh nghĩa 16–710 mm.
  • Chứng nhận hợp quy QCVN 16:2023/BXD.
  • Phiếu kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật.

Chứng nhận có thời hạn hiệu lực. Khi lập hồ sơ thầu, vui lòng yêu cầu bộ hồ sơ bản mới nhất.


VIII. So sánh nhanh: HDPE GS và uPVC GS cho tuyến chôn ngầm

Tiêu chí HDPE GS uPVC GS Nhận xét kỹ thuật Khuyến nghị ứng dụng
Kết nối Hàn nhiệt liền khối Dán keo, ren, bích Mối hàn HDPE ít rủi ro rò rỉ hơn khi thi công đúng Tuyến ngầm dài, khó sửa: HDPE
Độ dẻo Cao, chịu lún Cứng HDPE chịu dịch chuyển nền tốt hơn Nền yếu, qua đường: HDPE
Dải kích thước D16–D710 D21–D250 HDPE đáp ứng tuyến lớn Truyền dẫn D315+: HDPE
Quy cách Cuộn đến 200 m; cây 6 m Cây 4 m HDPE ít mối nối hơn Ống nhánh vào nhà: HDPE cuộn
Thiết bị thi công Cần máy hàn Không cần máy uPVC đơn giản hơn Tuyến ngắn, thoát nước trong khu: uPVC
Chi phí đầu tư vật tư Thường cao hơn Thường thấp hơn Cần xét tổng chi phí vòng đời Chọn theo tính chất tuyến

FAQ – Câu Hỏi Thường Gặp

Câu 1: Ống HDPE GS dùng nhựa PE80 hay PE100?

Ống HDPE GS sử dụng PE100, được chứng nhận phù hợp TCVN 7305-2:2008 cho ống PE cấp nước loại PE100, đường kính danh nghĩa 16–710 mm.

Câu 2: Vì sao ống HDPE GS màu đen có sọc xanh?

Màu đen giúp ống bền hơn dưới tác động môi trường; sọc xanh dương là quy ước nhận diện ống dẫn nước, giúp phân biệt với ống HDPE cho cáp điện, viễn thông hoặc khí.

Câu 3: SDR11 và SDR17 khác nhau thế nào, nên chọn loại nào?

SDR11 thành dày hơn, tương ứng PN16; SDR17 thành mỏng hơn, tương ứng PN10. Tuyến phân phối sau van giảm áp thường dùng SDR17; tuyến sau trạm bơm hoặc có áp lực cao dùng SDR13.6 hoặc SDR11. Lựa chọn cuối cùng theo tính toán thủy lực của đơn vị thiết kế.

Câu 4: Ống HDPE GS có những quy cách nào?

D16–D32 cuộn 200 m; D40–D50 cuộn 100 m; D63 cuộn 50 m; D75–D90 cuộn 25 m; D110–D710 cây 6 m.

Câu 5: Ống HDPE GS nối bằng phương pháp nào?

Hàn lồng cho D20–D110, hàn đối đầu cho D63–D710; đấu nối thiết bị bằng phụ kiện ren (1/2"–4") hoặc đầu bích (D50–D710). Hàn điện trở dùng cho vị trí hẹp, sửa chữa, cần xác nhận phụ kiện với nhà cung cấp.

Câu 6: Có thể lắp đồng hồ điện từ trực tiếp trên tuyến HDPE không?

Có, thông qua đầu bích HDPE + mặt bích rời. Lưu ý bố trí đoạn ống thẳng trước/sau đồng hồ và nối đất theo hướng dẫn của hãng đồng hồ. Tham khảo trang bị đồng hồ nước điện tử cho các khu vực DMA.

Câu 7: GS có cung cấp hồ sơ cho hồ sơ thầu cấp nước không?

Có. Catalogue, bảng thông số, ISO 9001:2015, ISO 14001:2015, chứng nhận TCVN 7305-2:2008, chứng nhận hợp quy QCVN 16:2023/BXD và phiếu thử nghiệm được cung cấp theo yêu cầu – vui lòng yêu cầu bản hiện hành.


Nhận tư vấn tuyến ống HDPE GS và cấu hình điểm đo

Nếu anh/chị đang triển khai tuyến cấp nước, phân vùng DMA hoặc cải tạo mạng lưới, đội ngũ kỹ thuật có thể rà soát bản vẽ, đề xuất SDR/PN theo từng đoạn tuyến và cấu hình đồng bộ ống HDPE GS + thiết bị đo lưu lượng, áp lực, datalogger.

Sản phẩm đã xem

0
Ẩn so sánh
Liên hệ với chúng tôi

Hỗ trợ