-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Trong các công trình tòa nhà, hệ thống MEP không chỉ cần vật tư đạt tiêu chuẩn mà còn cần giải pháp đồng bộ theo từng phân hệ kỹ thuật: cấp nước nóng lạnh, thoát nước, điện nhẹ – điện động lực, HVAC phụ trợ và PCCC sprinkler.
GS Pipe/T&S Việt Nam cung cấp hệ thống ống và phụ kiện nhựa kỹ thuật cho nhiều ứng dụng trong tòa nhà, gồm PP-R / PP-RCT, uPVC, PVC Conduit, CPVC Fire Protection, CPVC Industrial và HDPE, đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ kỹ thuật, nghiệm thu, thi công và vận hành công trình. Danh mục sản phẩm GS được phát triển cho các ứng dụng cấp nước, thoát nước, luồn dây điện và PCCC theo định hướng giải pháp đồng bộ của T&S Việt Nam.
Đối với hệ thống cấp nước sinh hoạt trong căn hộ, khách sạn, bệnh viện, trường học và tòa nhà thương mại, GS Pipe đề xuất sử dụng ống PP-R / PP-RCT màu xanh lá cho các tuyến nước lạnh, nước nóng và tuyến hồi nước nóng.
PP-R GS được sản xuất theo DIN 8077/8078, DIN 16962-5 và QCVN 16:2023/BXD. Dòng PP-R 3 lớp gia cường có lợi thế giảm giãn nở nhiệt, hạn chế võng ống và phù hợp cho các tuyến kỹ thuật cần độ ổn định cao. Catalogue T&S ghi nhận PP-R 3 lớp có hệ số giãn nở nhiệt thấp và có thể sử dụng phương pháp hàn nhiệt tương tự PP-R truyền thống.
Với hệ thống thoát nước trong tòa nhà, GS Pipe đề xuất uPVC màu xám/trắng cho các tuyến thoát sàn, thoát lavabo, thoát đứng, thông hơi, thoát nước mưa và thoát nước thải sinh hoạt.
uPVC GS áp dụng TCVN 8491, BS EN 1329, BS 4514 và QCVN 16:2023/BXD tùy dòng sản phẩm. Với khu vực yêu cầu giảm tiếng ồn như căn hộ cao cấp, khách sạn, bệnh viện, có thể cân nhắc hệ uPVC giảm âm cho trục thoát đứng và các tuyến nhánh liên quan.
Đối với hệ thống điện trong tòa nhà, sử dụng PVC Conduit GS cho tuyến luồn dây, bảo vệ cáp, hộp nối, tuyến chiếu sáng, báo cháy, camera, điều khiển và nguồn điện.
PVC Conduit không dùng cho nước. Đây là hệ ống chuyên dụng cho bảo vệ dây điện, đáp ứng IEC 61386, BS EN 61386 và QCVN 16:2023/BXD. Ống PVC Conduit GS có nhiều màu để phân biệt hệ thống điện như chiếu sáng, báo cháy, nguồn, liên lạc, camera theo quy ước quản lý thi công.
Với hệ sprinkler trong tòa nhà, có thể xem xét CPVC Fire Protection màu cam cho các tuyến nhánh sprinkler phù hợp với thiết kế, điều kiện lắp đặt và yêu cầu phê duyệt PCCC.
CPVC PCCC GS/TFS áp dụng UL 1821, TCVN 12653 và QCVN 16:2023/BXD. Thiết kế hệ thống PCCC của công trình vẫn phải tuân thủ QCVN 06:2022/BXD và các yêu cầu thẩm duyệt, nghiệm thu PCCC hiện hành. Không nên hiểu CPVC PCCC là vật liệu thay thế ống thép trong mọi trường hợp; cần lựa chọn theo vị trí lắp đặt, tiêu chuẩn thiết kế, điều kiện vận hành và yêu cầu của cơ quan chức năng.
| Phân hệ MEP | Vật liệu đề xuất | Ứng dụng chính | Tiêu chuẩn tham chiếu | Ghi chú kỹ thuật |
|---|---|---|---|---|
| Cấp nước lạnh | PP-R PN10 / PN16 | Căn hộ, toilet, pantry, khu kỹ thuật | DIN 8077/8078, DIN 16962-5, QCVN 16:2023/BXD | Hàn nhiệt, dùng đồng bộ ống và phụ kiện |
| Cấp nước nóng | PP-R PN20 / PP-RCT | Nước nóng trung tâm, nước nóng cục bộ, tuyến hồi | DIN 8077/8078, QCVN 16:2023/BXD | Cần tính nhiệt độ, áp lực, giãn nở nhiệt và giá đỡ |
| Tuyến kỹ thuật cần giảm võng | PP-R 3 lớp gia cường | Trục kỹ thuật, tuyến dài, HVAC phụ trợ | DIN 8077/8078, DIN 16962-5 | Phù hợp khi cần ổn định kích thước và tối ưu thi công |
| Thoát nước sinh hoạt | uPVC | Thoát sàn, thoát lavabo, thoát đứng, thông hơi | TCVN 8491, QCVN 16:2023/BXD | Thiết kế đúng độ dốc, thông hơi, cửa thăm |
| Thoát nước giảm ồn | uPVC giảm âm | Khách sạn, căn hộ cao cấp, bệnh viện | BS EN 1329, BS 4514 | Ưu tiên cho trục thoát đứng và khu vực yêu cầu âm học |
| Luồn dây điện | PVC Conduit | Chiếu sáng, nguồn, báo cháy, camera, điều khiển | IEC 61386, BS EN 61386, QCVN 16:2023/BXD | Chỉ dùng cho điện, không dùng cho nước |
| Sprinkler | CPVC Fire Protection | Nhánh sprinkler, tuyến PCCC phù hợp thiết kế | UL 1821, TCVN 12653, QCVN 16:2023/BXD | Thiết kế PCCC phải tuân thủ QCVN 06:2022/BXD |
| Tuyến ngoài nhà / đấu nối hạ tầng | HDPE | Cấp nước ngầm, đấu nối bể nước, tuyến ngoài nhà | TCVN 7305-2:2008, QCVN 16:2023/BXD | Phù hợp tuyến chôn ngầm, chịu va đập và chống ăn mòn |
Một công trình MEP thường không chỉ dùng một loại ống. GS Pipe giúp chủ đầu tư, nhà thầu và tư vấn thiết kế lựa chọn vật liệu đúng theo từng phân hệ:
T&S Việt Nam cung cấp hồ sơ sản phẩm, tiêu chuẩn, CO/CQ, catalogue, thông số kỹ thuật và tài liệu liên quan để phục vụ:
Tài liệu kỹ thuật nội bộ của T&S cũng quy định rõ hệ tiêu chuẩn áp dụng cho từng dòng sản phẩm và chính sách bảo hành tiêu chuẩn 12 tháng, đồng thời nhấn mạnh cần phân biệt bảo hành với tuổi thọ thiết kế vật liệu.
Đối với nhà thầu MEP, vật liệu ống không chỉ được đánh giá theo đơn giá mua vào mà còn theo:
GS Pipe định vị theo hướng giải pháp hệ thống, giúp giảm rủi ro chọn sai vật liệu, sai ứng dụng hoặc thiếu đồng bộ giữa ống – phụ kiện – phương pháp thi công.
Theo chính sách T&S, thời gian bảo hành tiêu chuẩn là 12 tháng, áp dụng cho lỗi vật liệu và lỗi kỹ thuật phát sinh từ quá trình sản xuất. Tuổi thọ thiết kế có thể dài hơn trong điều kiện vận hành tiêu chuẩn, nhưng không được hiểu là thời gian bảo hành mặc định.
Bạn đang cần chọn hệ ống cho tòa nhà, khách sạn, bệnh viện, trường học, khu đô thị hoặc dự án cao tầng?
Gửi cho GS Pipe/T&S Việt Nam:
Đội ngũ kỹ thuật T&S sẽ hỗ trợ đề xuất cấu hình vật liệu phù hợp, kiểm tra tiêu chuẩn áp dụng và chuẩn bị báo giá theo từng hạng mục.
Liên hệ tư vấn kỹ thuật & báo giá:
Hotline: 0918 182 587
Website: gspipe.vn
Giao hàng trên toàn quốc
Thành tiền: