Thương hiệu: GS
Tình trạng: Còn hàng
Chính sách đổi trả linh hoạt
Chính sách vận chuyển tối ưu
Bảo hành sản phẩm lâu dài
Hotline 0938356057 hỗ trợ 24/7

Ống CPVC PCCC TFS là hệ ống nhựa kỹ thuật màu cam dùng cho đường ống cấp nước của hệ thống chữa cháy tự động sprinkler trong phạm vi công trình, khu vực và điều kiện được thiết kế, kiểm tra và phê duyệt.
Sản phẩm được cung cấp trong dải kích thước từ DN20 đến DN150, cấp áp lực công bố PN12, kết nối bằng keo dung môi chuyên dụng và sử dụng cùng hệ phụ kiện CPVC PCCC tương thích.
Đối với phòng mua hàng và nhà thầu PCCC, việc lựa chọn CPVC không nên dừng ở tên vật liệu hoặc đơn giá mét ống. Một cấu hình đúng phải được xem xét đồng thời theo phạm vi áp dụng, phân loại nguy hiểm cháy, vị trí lắp đặt, áp lực thiết kế, nhiệt độ môi trường, đầu phun sprinkler, phụ kiện, keo dán, giá treo, kết nối chuyển tiếp và hồ sơ phê duyệt của dự án.
Nguyên tắc quan trọng:
CPVC PCCC chỉ được sử dụng trong phạm vi phù hợp với catalogue, tiêu chuẩn áp dụng, chứng chỉ sản phẩm, hồ sơ thiết kế và yêu cầu của đơn vị tư vấn, chủ đầu tư và cơ quan có thẩm quyền.
Để hiểu toàn diện về cấu hình, phạm vi sử dụng, tiêu chuẩn và điều kiện nghiệm thu, có thể tham khảo trang giải pháp ống CPVC cho hệ thống phòng cháy chữa cháy.
CPVC PCCC được định hướng cho hệ thống sprinkler tự động tại các công trình có điều kiện thiết kế phù hợp. Vật liệu thường được bố trí tại các tuyến nhánh, tuyến phân phối hoặc khu vực được phép sử dụng theo hồ sơ dự án.
| Loại công trình | Vị trí có thể xem xét CPVC | Điều kiện cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Khách sạn | Nhánh sprinkler trong phòng, hành lang hoặc khu vực phù hợp | Phân loại nguy hiểm, trần, đầu phun và hồ sơ phê duyệt |
| Bệnh viện | Khu điều trị, hành lang và phòng chức năng phù hợp | Điều kiện vận hành, yêu cầu an toàn và khả năng bảo trì |
| Trường học | Lớp học, hành lang, khu hành chính phù hợp | Thiết kế sprinkler và bảo vệ cơ học đường ống |
| Trung tâm thương mại | Khu bán lẻ, hành lang hoặc không gian được phê duyệt | Phân loại khu vực và điều kiện trần |
| Chung cư | Căn hộ, hành lang hoặc nhánh sprinkler phù hợp | Hồ sơ thiết kế, yêu cầu chữa cháy và thẩm duyệt |
| Nhà xưởng | Một số khu vực có điều kiện nguy hiểm phù hợp | Loại nguy hiểm cháy, nhiệt độ và nguy cơ va đập |
| Kho | Chỉ khi phạm vi sử dụng được catalogue và thiết kế cho phép | Loại hàng hóa, chiều cao lưu trữ và phân loại nguy hiểm |

Trong cấu hình kết hợp, riser hoặc tuyến chính có thể sử dụng vật liệu theo thiết kế, sau đó chuyển tiếp sang các tuyến nhánh CPVC tại tầng hoặc khu vực phù hợp. Vị trí chuyển tiếp phải dùng đúng phụ kiện, được nâng đỡ độc lập và thể hiện rõ trong shopdrawing.
Không nên ghi trong hồ sơ rằng CPVC PCCC dùng cho mọi loại nhà xưởng, kho hoặc công trình. Mỗi khu vực phải được đánh giá riêng theo thiết kế và tài liệu kỹ thuật áp dụng.
CPVC PCCC và CPVC công nghiệp cùng thuộc nhóm vật liệu CPVC nhưng là hai hệ sản phẩm có mục đích sử dụng hoàn toàn khác nhau.
| Tiêu chí | CPVC PCCC TFS | CPVC công nghiệp GS |
|---|---|---|
| Màu nhận diện | Cam | Xám |
| Ứng dụng chính | Hệ sprinkler chữa cháy tự động | Hóa chất, process water, cooling water và utility |
| Căn cứ lựa chọn | Tiêu chuẩn PCCC, chứng chỉ và hồ sơ phê duyệt | Môi chất, nhiệt độ, áp lực và tương thích hóa chất |
| Phụ kiện | Phụ kiện CPVC PCCC chuyên dụng | Phụ kiện, van và union công nghiệp |
| Keo dán | Keo được xác nhận cho hệ CPVC PCCC | Keo tương thích CPVC công nghiệp và môi chất |
| Khả năng thay thế lẫn nhau | Không được tự ý thay thế hoặc phối trộn hai hệ | |

Trong BOQ, bảng vật tư và phiếu xuất kho phải ghi rõ:
Với các tuyến công nghiệp, hóa chất hoặc nước quá trình, cần sử dụng trang ống CPVC công nghiệp GS thay vì sản phẩm PCCC màu cam.
| Thông số | Giá trị công bố | Lưu ý mua hàng |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm | Ống CPVC PCCC GS/TFS | Ghi rõ hệ Fire Protection hoặc sprinkler |
| Vật liệu | CPVC | Không phối trộn với PVC hoặc CPVC công nghiệp |
| Màu nhận diện | Cam | Kiểm tra marking trên thân ống |
| Dải kích thước | DN20, DN25, DN32, DN40, DN50, DN65, DN80, DN100, DN110, DN125, DN140, DN150 | Đối chiếu đúng đường kính ngoài và phụ kiện tương ứng |
| Cấp áp lực | PN12 | Áp lực thiết kế và thử áp phải theo hồ sơ dự án |
| Phương pháp nối | Keo dung môi chuyên dụng | Dùng đúng loại keo và thời gian đóng rắn |
| Ứng dụng | Hệ thống chữa cháy tự động sprinkler | Chỉ dùng trong phạm vi được phê duyệt |
| Tiêu chuẩn công bố trên trang | UL 1821, TCVN 12653, QCVN 16:2023/BXD | Cần kiểm tra chứng chỉ và phiên bản mới nhất |
Chiều dày thành ống, đường kính ngoài, kích thước socket, áp lực theo nhiệt độ, khoảng cách giá treo, điều kiện trần, loại đầu phun và phạm vi nguy hiểm cháy cần tra trong catalogue, chứng chỉ và tài liệu thiết kế chính thức.
Có thể tham khảo bài thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn ống, phụ kiện CPVC GS để hiểu thêm cấu trúc hồ sơ. Các thông số cuối cùng vẫn phải được đối chiếu với chứng từ của đúng sản phẩm được chào cho dự án.
Dải kích thước đang được công bố trên trang sản phẩm gồm:
DN20, DN25, DN32, DN40, DN50, DN65, DN80, DN100, DN110, DN125, DN140 và DN150.
| Nhóm kích thước | Vị trí tham khảo | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| DN20–DN32 | Nhánh sprinkler và kết nối đầu phun | Khoảng cách đầu phun, fitting và phương án treo |
| DN40–DN65 | Tuyến nhánh lớn hoặc tuyến phân phối | Lưu lượng tính toán và số đầu phun phục vụ |
| DN80–DN100 | Tuyến phân phối chính trong khu vực phù hợp | Áp lực, tải trọng nước và hệ support |
| DN110–DN150 | Tuyến lớn theo thiết kế và phạm vi được chấp thuận | Catalogue, chứng chỉ, biện pháp treo và kết nối chuyển tiếp |
Không nên quy đổi kích thước chỉ dựa trên DN của ống thép. Cần đối chiếu bảng đường kính ngoài, socket và phụ kiện của đúng hệ CPVC PCCC.
Hệ thống PCCC là hạng mục liên quan trực tiếp đến an toàn công trình. Vì vậy, việc sử dụng CPVC phải được kiểm soát chặt hơn so với các hệ cấp nước thông thường.
Trước khi đưa vật tư vào BOQ hoặc thay đổi maker, cần kiểm tra:
Không nên viết hoặc cam kết: CPVC thay thế thép trong mọi trường hợp, dùng được cho mọi công trình, không cần thẩm duyệt hoặc không cần kiểm tra chứng chỉ.
Bài tiêu chuẩn kỹ thuật CPVC GS trong hệ thống PCCC có thể dùng như tài liệu nền để rà soát danh mục tiêu chuẩn. Khi lập hồ sơ thực tế, cần ưu tiên catalogue và chứng từ mới nhất của đúng sản phẩm được cung cấp.
CPVC và thép không phải hai giải pháp thay thế tuyệt đối cho nhau. Mỗi vật liệu có phạm vi ứng dụng, điều kiện thiết kế và lợi thế riêng.
| Tiêu chí | CPVC PCCC | Ống thép |
|---|---|---|
| Trọng lượng | Nhẹ hơn, thuận lợi cho vận chuyển và nâng hạ | Nặng hơn, cần biện pháp thi công tương ứng |
| Kết nối | Dán dung môi chuyên dụng | Ren, hàn, grooved hoặc mặt bích |
| Gia công nóng | Không cần hàn nóng tại mối nối socket | Có thể cần hàn hoặc gia công kim loại |
| Ăn mòn bên trong | Không sinh gỉ sét theo cơ chế của thép | Cần xem xét nguy cơ ăn mòn và tích tụ cặn |
| Khả năng chịu va đập | Cần bảo vệ cơ học phù hợp | Thường có độ cứng cơ học cao hơn |
| Phạm vi ứng dụng | Phụ thuộc chứng chỉ và điều kiện phê duyệt | Phạm vi sử dụng rộng theo thiết kế PCCC |
| Nhiệt độ môi trường | Cần kiểm tra giới hạn catalogue | Thường phù hợp hơn tại khu vực nhiệt độ cao |
| Thay đổi tại công trường | Cắt và dán thuận tiện nếu đúng quy trình | Cần thiết bị gia công tương ứng |

Trong hình so sánh, lòng ống CPVC được thể hiện với bề mặt trơn và không phát sinh gỉ sét theo cơ chế của thép. Với hệ thép, tình trạng ăn mòn và cặn trong quá trình vận hành có thể ảnh hưởng đến tiết diện dòng chảy nếu hệ thống không được kiểm soát và bảo trì phù hợp.
CPVC thường có lợi thế tại không gian trần kín, khách sạn, bệnh viện, trường học và những nơi cần hạn chế hàn nóng hoặc giảm tải trọng thi công. Thép vẫn có vai trò quan trọng tại riser, phòng bơm, khu vực nhiệt độ cao, khu có nguy cơ va đập hoặc vị trí ngoài phạm vi chấp thuận của CPVC.
Phân tích chi tiết hơn có tại bài so sánh CPVC và ống thép trong hệ thống PCCC. Kết luận cuối cùng phải theo từng ứng dụng, không phủ định tuyệt đối vật liệu nào.
Một hệ sprinkler CPVC không chỉ gồm cây ống. BOQ cần được bóc theo sơ đồ thủy lực, bản vẽ shopdrawing và từng nút kết nối.
| Nhóm vật tư | Thành phần | Lưu ý |
|---|---|---|
| Ống | Ống CPVC PCCC đúng DN và áp lực | Kiểm tra marking và lô hàng |
| Phụ kiện chuyển hướng | Co 90 độ, co 45 độ | Dùng đúng phụ kiện Fire Protection |
| Phụ kiện chia nhánh | Tê đều, tê giảm | Kiểm tra đường kính chính và nhánh |
| Phụ kiện giảm | Reducer, reducing bushing | Không dùng phụ kiện ngoài hệ |
| Kết nối sprinkler | Đầu nối ren hoặc adaptor phù hợp | Kiểm soát tải trọng đầu phun |
| Kết nối kim loại | Union, mặt bích hoặc adaptor chuyển tiếp | Bố trí support riêng |
| Keo dán | Keo CPVC chuyên dụng được chấp thuận | Không dùng keo PVC thông thường |
| Giá treo | Ty ren, cùm, kẹp và support | Thiết kế theo DN, tải trọng và catalogue |
| Tem nhãn | Nhãn nhận diện hệ PCCC | Phục vụ quản lý và nghiệm thu |
Keo dán là một thành phần kỹ thuật của hệ, không phải vật tư phụ có thể thay đổi tùy ý. Có thể tham khảo sản phẩm keo dán CPVC cho hệ thống PCCC, đồng thời phải kiểm tra catalogue và chấp thuận của dự án trước khi sử dụng.
Trong nhiều công trình, CPVC chỉ được dùng tại một phần hệ sprinkler. Các khu vực còn lại như riser, phòng bơm hoặc tuyến chính có thể tiếp tục sử dụng thép.
Tại vị trí chuyển tiếp cần lưu ý:
Phòng mua hàng cần bóc riêng adaptor, union, mặt bích, gasket, bulông và support tại từng vị trí chuyển tiếp. Đây là nhóm vật tư dễ bị bỏ sót khi chỉ tính số mét ống.

Mối nối CPVC sử dụng keo dung môi, không phát sinh ngọn lửa hoặc tia lửa tại thao tác dán keo. Tuy nhiên, khu vực thi công vẫn phải đảm bảo thông gió, an toàn hóa chất, phòng tránh nguồn cháy và tuân thủ hướng dẫn an toàn của sản phẩm keo.
Không nên dùng một thời gian chờ cố định cho mọi đường kính và điều kiện thời tiết. Thời gian đóng rắn phải tra theo bảng hướng dẫn của loại keo đang sử dụng.
Quy trình thi công thực tế có thể tham khảo tại bài hướng dẫn thi công ống CPVC cho hệ thống PCCC. Các thông số thi công cần được đối chiếu với catalogue và biện pháp thi công được duyệt của dự án.
Cùm và kẹp phải giữ ống ổn định nhưng không làm biến dạng bề mặt. Không dùng mép kim loại sắc tiếp xúc trực tiếp với ống.
Van, cụm chuyển tiếp, mặt bích, sprinkler đặc biệt và thiết bị kim loại phải có support riêng. Không để tải trọng tập trung lên socket hoặc phụ kiện ren CPVC.
Tuyến dài cần được xem xét điểm neo, giá trượt và hướng chuyển vị. Không nên khóa cứng toàn bộ tuyến bằng quá nhiều điểm cố định.
CPVC cần được bảo vệ tại khu vực thấp, khu vận chuyển hàng, phòng kỹ thuật hoặc nơi có nguy cơ bị tác động cơ học.
Khoảng cách giá treo phải tra theo catalogue, DN, nhiệt độ và điều kiện lắp đặt. Không lấy bảng của thương hiệu khác hoặc của ống thép để áp dụng trực tiếp.
Thử áp là bước kiểm tra quan trọng nhưng không được thực hiện trước khi keo đóng rắn đầy đủ.
Trước khi thử áp cần xác nhận:
Áp lực thử, thời gian giữ áp và tiêu chí chấp nhận phải theo hồ sơ thiết kế, biện pháp thi công và quy định nghiệm thu của dự án. Không dùng một giá trị chung cho mọi công trình.
Tham khảo thêm tại bài quy trình thử áp và nghiệm thu hệ thống PCCC dùng ống CPVC GS.
| Rủi ro | Nguyên nhân | Cách kiểm soát |
|---|---|---|
| Dùng CPVC PCCC ngoài phạm vi được phép | Chỉ dựa trên tên vật liệu | Kiểm tra catalogue, chứng chỉ và thiết kế |
| Nhầm CPVC công nghiệp và PCCC | BOQ ghi chung “CPVC” | Ghi rõ màu cam và Fire Protection |
| Dùng keo PVC thông thường | Mua theo giá hoặc hàng sẵn có | Khóa loại keo trong hồ sơ vật tư |
| Thử áp quá sớm | Không chờ đủ thời gian đóng rắn | Tra bảng curing theo DN và môi trường |
| Mối nối thiếu keo | Quét không đều hoặc thao tác không đúng | Đào tạo thợ và kiểm tra mối nối mẫu |
| Nứt do va đập | Bảo quản hoặc nâng hạ không đúng | Không quăng ném, bảo vệ đầu ống |
| Biến dạng do cùm | Siết kẹp quá chặt | Dùng support và lực siết phù hợp |
| Tải trọng thiết bị truyền lên ống | Thiếu support riêng | Đỡ độc lập van và phụ kiện kim loại |
| Thiếu phụ kiện chuyển tiếp | Chỉ bóc số mét ống | Bóc theo shopdrawing và từng nút nối |
| Không đủ hồ sơ nghiệm thu | Đặt hàng trước khi khóa submittal | Xác định chứng từ trước khi phát hành PO |
Mối nối socket CPVC sử dụng keo dung môi, không cần hàn nóng như một số kết nối thép. Điều này phù hợp với khu vực đang hoàn thiện hoặc không gian hạn chế hot work, với điều kiện biện pháp thi công được chấp thuận.
Ống nhẹ giúp giảm khối lượng nâng hạ và hỗ trợ thao tác trên trần. Tuy nhiên, không được suy luận rằng có thể giảm tùy ý số lượng giá treo.
CPVC không cần sơn chống gỉ như ống thép carbon. Các chi tiết support kim loại, bulông và kết cấu treo vẫn cần bảo vệ theo môi trường công trình.
Nhà thầu có thể chia hệ thành riser thép, tuyến phân phối, nhánh CPVC, điểm chuyển tiếp, đầu phun và support. Cách bóc này giúp phòng mua hàng so sánh báo giá đúng phạm vi.
Khi tên sản phẩm, DN, áp lực, tiêu chuẩn, keo và phụ kiện được khóa rõ, phòng mua hàng có cơ sở đánh giá đề xuất thay maker hoặc thay vật liệu.
| Thông tin cần gửi | Ví dụ | Mục đích |
|---|---|---|
| Tên dự án | Khách sạn, bệnh viện, nhà máy | Xác định loại công trình và hồ sơ |
| Khu vực lắp đặt | Phòng, hành lang, trần kỹ thuật | Kiểm tra phạm vi áp dụng |
| Phân loại nguy hiểm | Theo hồ sơ thiết kế PCCC | Đánh giá tính phù hợp |
| Kích thước | DN20–DN150 | Lập ống và phụ kiện |
| Áp lực thiết kế | Theo tính toán thủy lực | Kiểm tra cấu hình sản phẩm |
| Số lượng | Mét hoặc cây | Lập báo giá |
| Phụ kiện | Co, tê, giảm, adaptor sprinkler | Báo giá đồng bộ |
| Keo dán | Loại được chỉ định hoặc chấp thuận | Đảm bảo tính tương thích |
| Kết nối thép | Adaptor, union hoặc mặt bích | Bóc đủ vật tư chuyển tiếp |
| Giá treo | Cùm, ty ren, support | Xác định phạm vi cung cấp |
| Tiến độ giao | Một lần hoặc chia đợt | Lập kế hoạch cung ứng |
| Hồ sơ yêu cầu | Catalogue, chứng chỉ, hồ sơ chất lượng | Phục vụ trình duyệt và nghiệm thu |
Sản phẩm có màu cam để nhận diện hệ Fire Protection, khác với CPVC công nghiệp màu xám.
Dải kích thước công bố gồm DN20, DN25, DN32, DN40, DN50, DN65, DN80, DN100, DN110, DN125, DN140 và DN150.
Trang sản phẩm hiện công bố PN12. Áp lực làm việc và thử áp thực tế phải đối chiếu với catalogue và hồ sơ thiết kế.
Không. CPVC chỉ được dùng trong phạm vi phù hợp với catalogue, chứng chỉ, phân loại công trình và hồ sơ được phê duyệt.
Ống được nối bằng keo dung môi chuyên dụng cho CPVC PCCC, không hàn nhiệt như PP-R và không hàn kim loại như thép.
Không nên tự thay thế. Phải dùng loại keo được xác nhận tương thích và được chấp thuận cho hệ PCCC.
Có thể xem xét tại khu vực và phân loại nguy hiểm phù hợp. Cần kiểm tra catalogue, chứng chỉ và hồ sơ thiết kế cụ thể.
Không nên mặc định. Phạm vi dùng cho riser phải được xác nhận theo tài liệu kỹ thuật và thiết kế được duyệt.
Cần kiểm tra giới hạn UV, nhiệt độ môi trường, bảo vệ cơ học và phạm vi chứng chỉ trước khi sử dụng.
Có. Van, mặt bích, thiết bị và phụ kiện kim loại cần được nâng đỡ độc lập, tránh truyền tải trọng lên ống CPVC.
Chỉ thử áp sau khi keo đã đóng rắn đủ thời gian theo DN, nhiệt độ, độ ẩm và hướng dẫn của nhà sản xuất keo.
Gửi bản vẽ, DN, số lượng, phụ kiện, áp lực thiết kế, khu vực lắp đặt, hồ sơ yêu cầu và tiến độ giao hàng.
Công ty CP Kỹ thuật – Công nghệ Nhựa T&S Việt Nam
GS Pipe/T&S hỗ trợ phòng mua hàng, nhà thầu PCCC, tư vấn thiết kế và chủ đầu tư kiểm tra cấu hình CPVC PCCC theo từng khu vực công trình.
Phạm vi hỗ trợ:
Hotline/Zalo: 0918182587
Email: hoangcuong@gspipe.vn
Form yêu cầu báo giá: Gửi BOQ và thông tin dự án
Cần kiểm tra khả năng áp dụng CPVC cho dự án PCCC? Gửi bản vẽ, phân loại khu vực, DN, áp lực thiết kế, danh mục phụ kiện và yêu cầu hồ sơ để GS Pipe/T&S hỗ trợ rà soát trước khi báo giá.
Product page này cung cấp thông tin định hướng lựa chọn. Phạm vi sử dụng, áp lực, nhiệt độ, tiêu chuẩn, chứng chỉ, khoảng cách giá treo, điều kiện trần, loại đầu phun và quy trình thử áp phải kiểm tra theo catalogue, chứng từ chính thức và hồ sơ PCCC được phê duyệt của từng dự án.
Giao hàng trên toàn quốc
Thành tiền: