Logo Công ty TNHH Kiểm định TECHNOTEST TECHNOTESTCông ty TNHH Kiểm định
Hồ sơ công nhận phòng thử nghiệm – cập nhật 23/09/2026 Về trang chủ

TECHNOTEST ISO/IEC 17025:2017 – Phạm vi thử nghiệm CPVC PCCC

Phạm vi công nhận gồm 36 phép thử, trong đó 23 phép thử dành cho sản phẩm CPVC dùng trong hệ thống ống phòng cháy chữa cháy theo TCVN 12653-1:2019 và TCVN 12653-2:2019; 14 phép thử có viện dẫn các điều khoản của UL 1821:2019.

Dùng để đối chiếu năng lực phòng thử nghiệm khi lập Material Submittal, hồ sơ thầu và QA/QC cho hệ CPVC sprinkler.

Trang này tổng hợp Quyết định 316/QĐ-AOSC và phụ lục phạm vi công nhận, dành cho tư vấn thiết kế PCCC, chủ đầu tư, nhà thầu, QA/QC và bộ phận đấu thầu cần đối chiếu nhanh năng lực phòng thử nghiệm.

Ống nhánh Đầu phun sprinkler Phụ kiện nối Giá đỡ ống

Hồ sơ công nhận

Thông tin dưới đây được trích từ Quyết định số 316/QĐ-AOSC và Danh mục các chỉ tiêu thử nghiệm được công nhận ban hành kèm theo.

Logo Công ty TNHH Kiểm định TECHNOTEST
Đơn vị được công nhậnPhòng thí nghiệm, Công ty TNHH Kiểm định TECHNOTEST – mã VLAT-1.0693
Logo AOSC – Văn phòng Công nhận Năng lực Đánh giá Sự phù hợp về Tiêu chuẩn Chất lượng
Tổ chức công nhậnAOSC – Văn phòng Công nhận Năng lực Đánh giá Sự phù hợp về Tiêu chuẩn Chất lượng
Đơn vị được công nhận
Phòng thí nghiệm, Công ty TNHH Kiểm định TECHNOTESTTechnology for Testing Company Limited
Mã số phòng thử nghiệm
VLAT-1.0693
Tiêu chuẩn công nhận
ISO/IEC 17025:2017Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
Lĩnh vực thử nghiệm
Thử nghiệm Cơ
Quyết định
316/QĐ-AOSC, ngày 21/07/2025Thay thế Quyết định 335/QĐ-AOSC ngày 24/09/2024
Hiệu lực
21/07/2025 – 03/06/2027Giám sát định kỳ không quá 12 tháng một lần
Tổ chức công nhận
AOSCTrực thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
Căn cứ ban hành
Nghị định 107/2016/NĐ-CPGiấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN số A-1245 của AOSC
Địa điểm phòng thử nghiệm
Lô M-3A, đường số 7, KCN Long Hậu mở rộngẤp 3, xã Cần Giuộc, tỉnh Tây Ninh
Quy mô phạm vi
36 phép thử trên 3 nền mẫuCPVC PCCC, PVC Conduit, ống mềm kim loại PCCC

Bản gốc quyết định và quy trình kiểm định

Ảnh chụp tài liệu gốc để đối chiếu nhanh. Bấm vào ảnh để mở kích thước đầy đủ trong tab mới.

Quyết định 316/QĐ-AOSC công nhận năng lực Phòng thử nghiệm TECHNOTEST theo ISO/IEC 17025:2017
Quyết định công nhận 316/QĐ-AOSC Ban hành ngày 21/07/2025, hiệu lực đến 03/06/2027, kèm phụ lục danh mục 36 phép thử được công nhận. Mở ảnh đầy đủ
Sơ đồ minh họa quy trình thử nghiệm tại TECHNOTEST
Quy trình kiểm định tại TECHNOTEST Sơ đồ minh họa quy trình tiếp nhận mẫu, thực hiện thử nghiệm và phát hành kết quả tại TECHNOTEST. Nội dung mang tính tổng hợp để tham khảo; phạm vi công nhận chính thức căn cứ theo Quyết định 316/QĐ-AOSC và phụ lục kèm theo. Mở ảnh đầy đủ

Phòng thử nghiệm CPVC PCCC theo TCVN 12653

Khi lập hồ sơ kỹ thuật cho hệ CPVC sprinkler, bước thường bị bỏ qua là kiểm tra xem phòng thử nghiệm phát hành kết quả có được công nhận đúng phép thử mà dự án yêu cầu hay không. Một phòng thử nghiệm được công nhận theo ISO/IEC 17025:2017 vẫn chỉ có năng lực được công nhận trong phạm vi ghi tại phụ lục kèm quyết định.

Phạm vi công nhận VLAT-1.0693 của TECHNOTEST gồm 23 phép thử cho sản phẩm CPVC dùng trong hệ thống phòng cháy chữa cháy, thực hiện theo TCVN 12653:2019 cho CPVC sprinkler, cụ thể là TCVN 12653-1:2019 và TCVN 12653-2:2019, trong đó 14 phép thử có viện dẫn điều khoản tương ứng của UL 1821:2019.

Cần phân biệt rõ ba lớp hồ sơ: phạm vi công nhận chứng minh năng lực của phòng thử nghiệm, phiếu kết quả thử nghiệm chứng minh kết quả của một mẫu hoặc lô cụ thể, còn chứng nhận sản phẩm do tổ chức chứng nhận có thẩm quyền cấp. Khi chuẩn bị vật tư cho giải pháp CPVC PCCC sprinkler, ba lớp này cần được nộp kèm nhau theo yêu cầu của từng dự án.

Phạm vi 36 phép thử được công nhận

Lọc theo nền mẫu để đối chiếu nhanh với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Nhãn UL 1821 đánh dấu các phép thử có viện dẫn điều khoản UL 1821:2019 trong cột phương pháp.

36Phép thử được công nhận
23Phép thử CPVC PCCC
14Phép thử viện dẫn UL 1821:2019
03/06/2027Hiệu lực đến
TCVN 12653 / UL 1821
CPVC cho hệ PCCCỐng và phụ tùng sprinkler23 phép thử
TCVN 7417-1
PVC ConduitỐng luồn dây điện, chỉ phép thử va đập1 phép thử
TCVN 13455
Ống mềm kim loạiKết nối đầu phun trong hệ PCCC12 phép thử

Trên màn hình nhỏ, vuốt ngang trong bảng để xem đủ các cột.

Danh mục 36 phép thử trong phạm vi công nhận VLAT-1.0693 theo Quyết định 316/QĐ-AOSC
STTTên phép thửPhạm vi đoPhương pháp thử
Sản phẩm CPVC dùng cho hệ thống ống phòng cháy chữa cháy (23 phép thử)
1Kích thước (đường kính, ovan, độ dày)Dimension (Diameter / Ovality / Thickness)Đến 300 mmTCVN 6145:2007; TCVN 12653-1:2019 mục 6
2Độ bền với áp suất bên trongResistance to Internal Pressure TestD 20÷100 mm; tối đa 100 bar; 15÷95 °CTCVN 6149:2007; TCVN 12653-1:2019 mục 7.1
3Độ co chiều dài do nhiệtLongitudinal Reversion Test0÷300 °C; 0÷300 mmTCVN 6148:2007; TCVN 12653-1:2019 mục 7.2
4Chiều dài ống tương đương với phụ tùngFitting Equivalent Length TestLưu lượng đến 160 m³/h; chênh áp đến 130 kPaTCVN 12653-2:2019 mục 10; UL 1821:2019 mục 15 UL 1821
5Nhiệt độ hóa mềm VicatVicat Softening Temperature Test0÷120 °C; 0÷1 mm; 0÷50,25 NTCVN 6147-1:2003; TCVN 12653-2:2019 mục 5.1.5
6Hệ số ma sát của ốngPipe Coefficient of Friction TestLưu lượng đến 160 m³/h; chênh áp đến 130 kPaTCVN 12653-2:2019 mục 9; UL 1821:2019 mục 14 UL 1821
7Khối lượng riêngDensity Test0÷220 gTCVN 6039-1; TCVN 12653-2:2019 mục 5.1.6
8Khả năng chịu áp theo chu kỳPressure Cycling TestD 20÷100 mm; tối đa 60 barTCVN 12653-2:2019 mục 20; UL 1821:2019 mục 25 UL 1821
9Tính cháyBurnability TestD 20÷100 mm; chiều cao đến 300 mmTCVN 12653-2:2019 mục 6
10Khả năng chịu nhiệt theo chu kỳTemperature Cycling TestD 20÷100 mm; tối đa 100 bar; 0÷95 °CTCVN 12653-2:2019 mục 21; UL 1821:2019 mục 26 UL 1821
11Ăn mòn ứng suất đối với chi tiết thép không gỉStress-Corrosion Cracking of Stainless Steel Parts Test0÷300 °CTCVN 12653-2:2019 mục 12; UL 1821:2019 mục 17 UL 1821
12Áp suất thủy tĩnh theo điều kiện lắp đặt và khả năng chống rò rỉHydrostatic Pressure under Installation Conditions and Leakage ResistanceD 20÷100 mm; tối đa 100 bar; 0÷95 °CTCVN 12653-2:2019 mục 19; UL 1821:2019 mục 23 UL 1821
13Độ bền của nhãnMarking Permanency Test0÷200 °C; 0÷90 sTCVN 12653-2:2019 mục 24; UL 1821:2019 mục 31 UL 1821
14Áp suất thủy tĩnh ngắn hạn và khả năng chống rò rỉLeakage and Hydrostatic Pressure TestD 20÷100 mm; tối đa 100 bar; 15÷95 °CTCVN 12653-2:2019 mục 8; UL 1821:2019 mục 24 UL 1821
15Ghi nhãnMarking Test–TCVN 12653-1:2019 mục 9
16Khả năng đảm bảo sprinkler hoạt động ở áp lực caoHigh Pressure Sprinkler Operation TestĐến 10,8 barTCVN 12653-2:2019 mục 17; UL 1821:2019 mục 21 UL 1821
17Độ bền chịu va đậpImpact Resistance Test−18÷21,1 °C; 0÷2 300 mmTCVN 12653-2:2019 mục 14; UL 1821:2019 mục 19 UL 1821
18Thử nghiệm chịu uốnFlexural TestĐến 25 barTCVN 12653-2:2019 mục 13; UL 1821:2019 mục 18 UL 1821
19Độ bền chịu nén bẹpFlattening Resistance Test0÷20 kNTCVN 12653-2:2019 mục 15
20Thử nghiệm tiếp xúc với lửaFire Exposure Test0÷25 barTCVN 12653-2:2019 mục 7; UL 1821:2019 mục 13 UL 1821
21Cường độ chịu kéoTensile Properties Test0÷20 kNTCVN 7434-1:2004; TCVN 7434-2:2004; TCVN 12653-1:2019 mục 8.6
22Thử nghiệm chịu rungVibration TestBiên độ 0÷3,81 mm; tần số 0÷37 HzTCVN 12653-2:2019 mục 16; UL 1821:2019 mục 20 UL 1821
23Khả năng chống gãy gậpKinking Test20÷100 mmTCVN 12653-2:2019 mục 18; UL 1821:2019 mục 22 UL 1821
Ống và phụ kiện PVC Conduit luồn dây điện (1 phép thử)
24Thử va đậpImpact Resistance TestDN16÷DN32TCVN 7417-1:2010
Ống mềm kim loại kết nối đầu phun trong hệ thống PCCC (12 phép thử)
25Ghi nhãnMarking Test–TCVN 13455:2022 mục 7
26Hình thức ống mềm kim loạiMetal Flexible Hose Form Test–TCVN 13455:2022 mục 4.2
27Ăn mòn sương muốiSalt Spray Corrosion Test(35±2) °C; đến 6 bar; đến 0,6 MPaTCVN 13455:2022 mục 6.2
28Kích thước ống mềm kim loạiMetal Flexible Hose Dimension TestChiều dài đến 3,2 m; đường kính đến 150 mmTCVN 13455:2022 mục 4.3
29Cấu trúc ống mềm kim loạiMetal Flexible Hose Structure TestD 18÷32,5 mmTCVN 13455:2022 mục 4.1
30Khả năng chịu áp suất thủy lực (áp làm việc, áp thấp, áp cao)Hydraulic Pressure Resistance (Rated, Low, High Pressure)Đến 100 bar; đến 10 MPaTCVN 13455:2022 mục 5.1; 6.3; 6.4
31Biến dạng theo chiều dàiLongitudinal Deformation TestĐến 31 mm; đến 25 barTCVN 13455:2022 mục 6.5
32Thử nghiệm rungVibration Test25 Hz; biên độ đến 5 mmTCVN 13455:2022 mục 6.6
33Độ linh hoạtFlexibility TestĐến 90°; đến 1 barTCVN 13455:2022 mục 6.7
34Va đập thủy lựcHydraulic Impact TestĐến 60 bar; đến 9 999 chu kỳTCVN 13455:2022 mục 6.8
35Nén bẹpFlattening TestĐến 1 000 N; đến 10 mmTCVN 13455:2022 mục 6.9
36Tổn thất áp suấtPressure Loss TestĐến 15 m/sTCVN 13455:2022 mục 6.10

Nguồn: Danh mục các chỉ tiêu thử nghiệm được công nhận, ban hành kèm Quyết định 316/QĐ-AOSC ngày 21/07/2025 (trang 2–5). Khi có sai khác, văn bản gốc của AOSC là căn cứ.

CPVC sprinkler: các nhóm tiêu chí được bao phủ

Với hồ sơ PCCC, phần có giá trị nhất là 23 phép thử cho nền mẫu CPVC. Các phép thử này trải rộng từ kích thước, áp lực, nhiệt, cháy đến vận hành sprinkler và độ bền lắp đặt.

Trần / kết cấu đỡ 1 Thân ống Kích thước, chịu áp, chịu kéo, nén bẹp 2 Nhiệt và lửa Vicat, co chiều dài, tính cháy, tiếp xúc lửa 3 Mối nối và phụ kiện Rò rỉ, thủy tĩnh, ma sát, chiều dài tương đương 4 Vận hành sprinkler Hoạt động ở áp lực cao, rung, va đập, gãy gập
Bốn nhóm vị trí trên hệ sprinkler tương ứng với 23 phép thử CPVC trong phạm vi công nhận. Sơ đồ mang tính minh họa, không thay cho bản vẽ thiết kế.
23

phép thử cho sản phẩm CPVC dùng trong hệ thống ống phòng cháy chữa cháy, theo TCVN 12653-1:2019 và TCVN 12653-2:2019.

14

trong số đó có viện dẫn điều khoản tương ứng của UL 1821:2019.

  • Kích thướcĐường kính, ovan, độ dày ống và phụ tùngSTT 1
  • Chịu áp lựcÁp suất bên trong, chịu áp theo chu kỳSTT 2, 8
  • NhiệtCo chiều dài do nhiệt, Vicat, chịu nhiệt theo chu kỳSTT 3, 5, 10
  • Thủy lựcThủy tĩnh ngắn hạn, thủy tĩnh theo điều kiện lắp đặt, chống rò rỉSTT 12, 14
  • CháyTính cháy và tiếp xúc trực tiếp với lửaSTT 9, 20
  • Cơ họcVa đập, uốn, nén bẹp, chịu kéoSTT 17, 18, 19, 21
  • Hiệu suất hệ thốngHệ số ma sát, chiều dài tương đương phụ tùng, sprinkler ở áp lực caoSTT 4, 6, 16
  • Độ bềnChịu rung, chống gãy gập, khối lượng riêng, ăn mòn ứng suất thép không gỉSTT 7, 11, 22, 23
  • Ghi nhãnGhi nhãn và độ bền của nhãnSTT 13, 15

Phạm vi sử dụng hồ sơ này

Trong hồ sơ trình duyệt vật liệu PCCC thường có ba lớp tài liệu khác nhau. Quyết định công nhận của TECHNOTEST thuộc lớp thứ nhất.

  1. Lớp 1
    Laboratory competence – Năng lực phòng thử nghiệmISO/IEC 17025:2017, mã VLAT-1.0693. Đây là tài liệu trên trang này.Trả lời: phòng thử nghiệm có năng lực được công nhận cho phép thử này không?
  2. Lớp 2
    Product test result – Phiếu kết quả thử nghiệmKết quả của đúng mẫu, model hoặc lô được nhận diện trong phiếu thử.Trả lời: mẫu hoặc lô đó có đạt chỉ tiêu được thử không?
  3. Lớp 3
    Product certification / approval – Chứng nhận sản phẩmChứng nhận hợp quy, listing hoặc chứng nhận khác nếu dự án yêu cầu, do tổ chức chứng nhận có thẩm quyền cấp.Trả lời: sản phẩm có đáp ứng yêu cầu chứng nhận mà pháp luật hoặc dự án đặt ra không?

Ba lớp hồ sơ này không thay thế lẫn nhau.Accreditation Scope ≠ Product Test Report ≠ Product Certification

Quyết định công nhận này không thay thế cho

  • Phiếu kết quả thử nghiệm của sản phẩm GS/TFS hoặc bất kỳ model cụ thể nào.
  • Chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD.
  • UL Listing hoặc chứng nhận quốc tế khác. TECHNOTEST là phòng thử nghiệm, không phải tổ chức cấp listing.
  • Năng lực thử nghiệm ngoài 36 phép thử đã liệt kê, ví dụ các phép thử cho PP-R, uPVC, HDPE, hoặc bộ phép thử đầy đủ cho PVC Conduit.
  • Đăng ký hoạt động thử nghiệm phục vụ quản lý nhà nước. Theo ghi chú của phụ lục, hoạt động này cần được đăng ký riêng theo quy định pháp luật.

Bộ hồ sơ trình duyệt CPVC PCCC nên có

Danh mục tham khảo khi lập Material Approval Request. Thành phần cụ thể cần đối chiếu với hồ sơ mời thầu, hồ sơ thiết kế và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc tư vấn phê duyệt dự án.

  • Quyết định 316/QĐ-AOSC kèm phụ lục phạm viChứng minh năng lực phòng thử nghiệm, còn hiệu lực đến 03/06/2027.
  • Phiếu kết quả thử nghiệm sản phẩmĐúng model, kích thước và phép thử mà dự án yêu cầu.
  • Chứng nhận hợp quy sản phẩmTheo quy chuẩn áp dụng cho vật liệu xây dựng, nếu thuộc diện bắt buộc.
  • CO/CQ hoặc hồ sơ xuất xưởng theo yêu cầu dự ánThông tin nhận diện cần khớp với lô hàng thực tế giao đến công trình.
  • Catalogue và thông số kỹ thuật ống CPVC PCCC TFSQuy cách, áp lực làm việc, phương pháp nối và keo dán CPVC cho hệ PCCC.
  • Chứng nhận hoặc listing quốc tếChỉ khi dự án yêu cầu và nhà sản xuất có hồ sơ tương ứng.

Xác minh và trích dẫn trong hồ sơ thầu

Tư vấn giám sát và bộ phận QA/QC có thể tự kiểm tra thông tin với tổ chức công nhận trước khi phê duyệt.

Các bước xác minh

  1. Đối chiếu số quyết định 316/QĐ-AOSC, ngày ký 21/07/2025 và mã VLAT-1.0693 trên bản gốc.
  2. Liên hệ AOSC qua website aosc.vn hoặc điện thoại +84 24 3662 2015 để xác nhận hiệu lực.
  3. Kiểm tra phép thử được yêu cầu có nằm trong phụ lục phạm vi, đúng nền mẫu và dải đo.
  4. Kiểm tra phiếu kết quả thử nghiệm có viện dẫn đúng phép thử và phạm vi công nhận; nếu phiếu thử sử dụng dấu hiệu công nhận, đối chiếu việc sử dụng dấu hiệu đó với quy định của AOSC.

Cách trích dẫn đúng

Tiếng Việt

Phòng thử nghiệm TECHNOTEST, mã VLAT-1.0693, được AOSC công nhận năng lực thử nghiệm theo ISO/IEC 17025:2017 đối với các phép thử thuộc phạm vi công nhận (Quyết định 316/QĐ-AOSC, hiệu lực đến 03/06/2027).

English

TECHNOTEST Laboratory, accreditation code VLAT-1.0693, is accredited by AOSC to ISO/IEC 17025:2017 for the testing activities defined within its accredited scope (Decision 316/QĐ-AOSC, valid until 03 June 2027).

Nên dùng “được công nhận theo ISO/IEC 17025”, không dùng “đạt chứng chỉ IEC 17025”. ISO/IEC 17025 là chuẩn công nhận năng lực, không phải chứng chỉ sản phẩm.

Hỏi đáp

TECHNOTEST có liên quan gì đến T&S Việt Nam?

TECHNOTEST là đơn vị thử nghiệm độc lập, có tư cách pháp nhân riêng. T&S Việt Nam cung cấp hồ sơ công nhận của TECHNOTEST để khách hàng tham chiếu năng lực của phòng thử nghiệm đối tác.

Hồ sơ này có chứng minh ống CPVC TFS đạt TCVN 12653 không?

Không. Quyết định công nhận chỉ chứng minh phòng thử nghiệm đủ năng lực thực hiện các phép thử. Việc sản phẩm đạt hay không cần được chứng minh bằng phiếu kết quả thử nghiệm và chứng nhận riêng cho sản phẩm. Xem thông số sản phẩm CPVC PCCC và năng lực sản xuất và kiểm soát chất lượng GS Pipe.

Có phải toàn bộ UL 1821:2019 nằm trong phạm vi công nhận?

Không. Phạm vi gồm 14 phép thử có viện dẫn các điều khoản cụ thể của UL 1821:2019, kết hợp với TCVN 12653-2:2019. Cần đối chiếu từng điều khoản mà dự án yêu cầu với bảng phạm vi ở trên.

Phạm vi có áp dụng cho ống PP-R, HDPE hoặc uPVC không?

Không. Nền mẫu được công nhận gồm CPVC dùng cho PCCC, ống và phụ kiện PVC Conduit (chỉ một phép thử va đập theo TCVN 7417-1:2010, DN16–DN32). Phạm vi này không đồng nghĩa TECHNOTEST được công nhận toàn bộ tiêu chuẩn PVC Conduit và ống mềm kim loại kết nối đầu phun.

Sau ngày 03/06/2027 thì hồ sơ này còn dùng được không?

Không nên dùng bản này cho hồ sơ thầu hoặc trình duyệt sau thời điểm hết hiệu lực. Cần yêu cầu quyết định tái công nhận mới của AOSC và cập nhật lại trang này.

Khi trình duyệt CPVC PCCC, có cần nộp cả quyết định ISO/IEC 17025 không?

Tùy yêu cầu của hồ sơ mời thầu, tư vấn giám sát hoặc quy trình phê duyệt vật liệu của dự án. Quyết định công nhận thường được dùng như evidence về năng lực phòng thử nghiệm và cần được đối chiếu cùng phiếu kết quả thử nghiệm, catalogue và hồ sơ chứng nhận sản phẩm tương ứng.

T&S có thể cung cấp bộ hồ sơ CPVC PCCC theo từng dự án không?

T&S có thể hỗ trợ đối chiếu yêu cầu dự án và tập hợp catalogue, thông số kỹ thuật, hồ sơ thử nghiệm, tài liệu chứng nhận và hướng dẫn thi công theo phạm vi hồ sơ sẵn có. Yêu cầu bộ hồ sơ dự án.

Đang lập Material Submittal CPVC PCCC?

Gửi BOQ, specification hoặc yêu cầu tư vấn. T&S sẽ hỗ trợ đối chiếu chủng loại, tiêu chuẩn và danh mục hồ sơ kỹ thuật cần chuẩn bị cho dự án.

Hoàng Cường – Key Account Manager, T&S Việt Nam
Hotline: 0918 182 587
Yêu cầu bộ hồ sơ dự án

Trang thuộc hệ thống tài liệu kỹ thuật của T&S Việt Nam – thương hiệu GS và TFS.

Về trang chủ gspipe.vn
Nội dung tổng hợp từ Quyết định 316/QĐ-AOSC ngày 21/07/2025 và phụ lục phạm vi công nhận VLAT-1.0693. Văn bản gốc của AOSC là căn cứ cuối cùng. Thông tin về chứng nhận sản phẩm cần đối chiếu theo hồ sơ chính thức của nhà sản xuất.
0
Ẩn so sánh

Hỗ trợ