Bảng quy đổi DN sang mm, inch, phi giúp đối chiếu kích thước danh nghĩa với đường kính ngoài tham khảo của ống và thiết bị. Khi dùng cho ống nhựa PPR, HDPE, uPVC, CPVC, cần kiểm tra thêm hệ kích thước, OD thực tế, PN, SDR hoặc SCH để tránh chọn sai vật tư.
Bảng quy đổi DN sang mm, inch, phi dùng để làm gì?
Trong thiết kế, bóc khối lượng, đặt hàng và thi công hệ thống đường ống, các kích thước thường được ghi theo nhiều cách khác nhau: DN, inch, phi, D, OD, PN, SDR hoặc SCH.
Ví dụ:
- Bản vẽ ghi: DN50
- Đội thi công gọi: phi 60
- Catalogue ống nhựa ghi: OD 63 mm
- Van hoặc đồng hồ nước ghi: 2 inch
- Báo giá yêu cầu: ống PPR D63 PN16
Nếu không hiểu đúng cách quy đổi, rất dễ đặt sai vật tư, chọn sai phụ kiện, sai mặt bích, sai đầu hàn hoặc sai cấp áp lực. Điều này có thể làm chậm tiến độ thi công, phát sinh chi phí thay thế và ảnh hưởng nghiệm thu hệ thống.
Bài viết này giúp tra cứu nhanh cách quy đổi DN sang mm, inch, phi và phân biệt hệ kích thước của các dòng ống nhựa kỹ thuật GS như PPR, HDPE, uPVC, CPVC và PVC Conduit.
Để tra cứu nhanh trong quá trình thiết kế, bóc tách khối lượng hoặc đặt hàng vật tư, có thể sử dụng trực tiếp công cụ: Quy đổi kích thước ống DN – mm – inch – phi. Công cụ này giúp quy đổi nhanh giữa DN, inch, phi ống và đường kính ngoài tham khảo, phù hợp khi làm việc với ống PPR, HDPE, uPVC, CPVC, PVC Conduit và các hệ ống kỹ thuật thông dụng.
![]()
1. DN là gì?
DN là viết tắt của Nominal Diameter, nghĩa là đường kính danh nghĩa.
DN không phải đường kính ngoài thực tế, cũng không phải đường kính trong thực tế. Đây là một con số danh nghĩa dùng để phân loại kích thước ống, van, đồng hồ nước, mặt bích và phụ kiện.
Ví dụ:
- DN15 thường tương ứng với ống 1/2 inch.
- DN50 thường tương ứng với ống 2 inch.
- DN100 thường tương ứng với ống 4 inch.
Tuy nhiên, DN50 không có nghĩa là ống có đường kính ngoài 50 mm. Với hệ ống thép, DN50 có đường kính ngoài thực tế khoảng 60.3 mm.
Đây là điểm rất dễ nhầm khi chuyển từ ống thép sang ống nhựa.
2. Inch trong ngành ống có giống inch thông thường không?
Trong đo lường thông thường:
1 inch = 25.4 mm
Nhưng trong ngành đường ống, kích thước inch thường đi theo hệ NPS/IPS, không thể lấy inch nhân trực tiếp 25.4 mm để ra đường kính ngoài ống.
Ví dụ:
- Ống 2 inch không có OD 50.8 mm.
- Ống thép 2 inch, tương ứng DN50, có OD khoảng 60.3 mm.
- Ống thép 4 inch, tương ứng DN100, có OD khoảng 114.3 mm.
Vì vậy, khi đọc bản vẽ hoặc BOQ ghi inch, cần tra theo bảng quy đổi chuyên ngành ống.
3. Phi ống là gì?
Phi, ký hiệu Ø, là cách gọi phổ biến tại công trường ở Việt Nam. Phi thường dùng để chỉ đường kính ngoài của ống, nhưng trong thực tế có thể bị gọi làm tròn.
Ví dụ:
- DN15 thường gọi là phi 21.
- DN20 thường gọi là phi 27.
- DN50 thường gọi là phi 60.
- DN100 thường gọi là phi 114.
Khi làm hồ sơ kỹ thuật, báo giá hoặc đặt hàng, không nên chỉ ghi “phi” một cách chung chung. Nên ghi đầy đủ theo dạng:
- Ống PPR GS OD 63 PN16
- Ống HDPE GS D110 SDR17 PN10
- Ống uPVC GS OD 90 PN10
- Ống CPVC công nghiệp SCH80 DN50
- Ống PVC Conduit GS D25 750N
4. OD và ID khác nhau thế nào?
OD – Outside Diameter
OD là đường kính ngoài thực tế của ống. Đây là thông số rất quan trọng để chọn phụ kiện, đầu hàn, kẹp ống, giá đỡ, mặt bích hoặc khớp nối.
Trong hệ ống nhựa kỹ thuật như PPR, HDPE, uPVC, kích thước thường được ghi theo OD hệ metric.
Ví dụ:
- PPR OD 20 mm
- PPR OD 25 mm
- PPR OD 32 mm
- PPR OD 63 mm
- HDPE D110 mm
- uPVC OD 90 mm
ID – Inside Diameter
ID là đường kính trong của ống. ID phụ thuộc vào:
- Đường kính ngoài OD
- Độ dày thành ống
- Cấp áp lực PN
- Tỷ lệ SDR
- Schedule SCH
Cùng một OD nhưng thành ống dày hơn thì ID sẽ nhỏ hơn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến lưu lượng, tổn thất áp lực và khả năng vận hành của hệ thống.
![]()
Hình 2: Sơ đồ mặt cắt ống giải thích OD ID DN PN SDR SCH
5. Bảng quy đổi DN – inch – phi cho ống thép tham khảo
Bảng dưới đây dùng để tra nhanh kích thước danh nghĩa theo hệ ống thép, van, đồng hồ nước và mặt bích.
| DN | Inch | OD ống thép tham khảo | Cách gọi phổ biến |
|---|---|---|---|
| DN15 | 1/2" | 21.3 mm | Phi 21 |
| DN20 | 3/4" | 26.7 mm | Phi 27 |
| DN25 | 1" | 33.4 mm | Phi 34 |
| DN32 | 1-1/4" | 42.2 mm | Phi 42 |
| DN40 | 1-1/2" | 48.3 mm | Phi 49 |
| DN50 | 2" | 60.3 mm | Phi 60 |
| DN65 | 2-1/2" | 73.0 mm | Phi 73 |
| DN80 | 3" | 88.9 mm | Phi 90 |
| DN100 | 4" | 114.3 mm | Phi 114 |
| DN125 | 5" | 141.3 mm | Phi 141 |
| DN150 | 6" | 168.3 mm | Phi 168 |
| DN200 | 8" | 219.1 mm | Phi 219 |
| DN250 | 10" | 273.0 mm | Phi 273 |
| DN300 | 12" | 323.9 mm | Phi 324 |
Lưu ý: Bảng này phù hợp khi làm việc với ống thép, van công nghiệp, đồng hồ nước, mặt bích và các thiết bị theo hệ DN/inch. Không nên áp dụng trực tiếp cho ống nhựa hệ metric.
Bảng trên phù hợp để tra cứu nhanh theo cách truyền thống. Tuy nhiên, khi cần kiểm tra nhiều kích thước liên tục hoặc so sánh giữa các hệ ống khác nhau, nên sử dụng công cụ quy đổi trực tiếp tại: https://www.gspipe.vn/quy-doi-kich-thuoc.
Công cụ hỗ trợ tra cứu nhanh các kích thước thường gặp như DN15, DN20, DN25, DN50, DN100, DN150, DN200… và giúp hạn chế nhầm lẫn giữa DN, inch, phi, OD ống thép và OD ống nhựa hệ metric.
![]()
Hình 3: Bảng quy đổi DN sang inch mm phi cho ống thép và ống kim loại
6. Vì sao DN50 không phải lúc nào cũng là ống D50?
Đây là lỗi phổ biến nhất khi chuyển đổi giữa ống thép và ống nhựa.
Ví dụ với DN50:
- Ống thép DN50 có OD khoảng 60.3 mm.
- Ống PPR D50 có OD đúng 50 mm.
- Ống PPR tương đương công năng với DN50 thường là OD 63 mm.
- Ống uPVC hệ metric gần tương ứng có thể là OD 60 mm.
- Ống CPVC hệ IPS DN50 có OD khoảng 60.3 mm.
Như vậy, cùng gọi “DN50” nhưng kích thước thực tế có thể khác nhau tùy vật liệu và hệ tiêu chuẩn.
Khi đặt hàng hoặc bóc khối lượng, cần xác định rõ:
- Đang dùng ống thép hay ống nhựa?
- Ống nhựa thuộc hệ metric hay hệ IPS?
- Kích thước cần chọn theo OD, DN hay inch?
- Cấp áp lực PN, SDR hoặc SCH là bao nhiêu?
- Phụ kiện kết nối là hàn nhiệt, hàn đối đầu, dán keo, ren hay mặt bích?
7. Bảng quy đổi tham khảo từ DN ống thép sang ống nhựa GS
Bảng dưới đây dùng để tham khảo khi chuyển đổi từ bản vẽ ghi theo DN/inch sang kích thước ống nhựa GS tương ứng theo ứng dụng.
| DN / Inch | OD ống thép tham khảo | PPR GS thường dùng | HDPE GS thường dùng | uPVC GS hệ metric | CPVC hệ IPS |
|---|---|---|---|---|---|
| DN15 / 1/2" | 21.3 mm | OD 20 | D20 | OD 21 | 21.3 mm |
| DN20 / 3/4" | 26.7 mm | OD 25 | D25 | OD 27 | 26.7 mm |
| DN25 / 1" | 33.4 mm | OD 32 | D32 | OD 34 | 33.4 mm |
| DN32 / 1-1/4" | 42.2 mm | OD 40 | D40 | OD 42 | 42.2 mm |
| DN40 / 1-1/2" | 48.3 mm | OD 50 | D50 | OD 48/49 | 48.3 mm |
| DN50 / 2" | 60.3 mm | OD 63 | D63 | OD 60 | 60.3 mm |
| DN65 / 2-1/2" | 73.0 mm | OD 75 | D75 | OD 75 | 73.0 mm |
| DN80 / 3" | 88.9 mm | OD 90 | D90 | OD 90 | 88.9 mm |
| DN100 / 4" | 114.3 mm | OD 110 | D110 | OD 110/114 | 114.3 mm |
| DN150 / 6" | 168.3 mm | OD 160 | D160 | OD 160/168 | 168.3 mm |
| DN200 / 8" | 219.1 mm | OD 200/225 | D200/D225 | OD 200/220 | 219.1 mm |
Bảng trên chỉ có tính chất định hướng kỹ thuật. Khi chọn chính thức cho dự án, cần kiểm tra catalogue, tiêu chuẩn thiết kế, áp lực làm việc, nhiệt độ, lưu lượng, phương pháp nối và yêu cầu nghiệm thu.
![]()
Hình 4: So sánh đường kính ngoài ống thép DN50 và ống nhựa PPR D63
![]()
Hình 5: Bảng quy đổi chéo DN ống thép sang OD ống nhựa PPR HDPE uPVC CPVC
8. Hệ kích thước của từng dòng ống nhựa GS
8.1. Ống PPR GS
Ống PPR GS thường dùng cho hệ thống cấp nước nóng, nước lạnh, căn hộ, khách sạn, bệnh viện, trường học, nhà xưởng và hệ thống MEP trong công trình.
Đặc điểm kích thước:
- Dùng hệ metric OD.
- Kích thước thường gặp: OD 20, 25, 32, 40, 50, 63, 75, 90, 110 mm.
- Phân loại theo cấp áp lực PN.
- Phương pháp nối phổ biến: hàn nhiệt.
Ví dụ cách ghi đúng:
- Ống PPR GS OD 25 PN20
- Ống PPR GS OD 32 PN16
- Ống PPR GS OD 63 PN16
- Phụ kiện PPR GS 63 x 2" ren ngoài
Lưu ý quan trọng: PPR không dùng cùng hệ OD với ống thép. Khi bản vẽ ghi DN50 theo hệ thép, không nên hiểu là PPR D50. Trong nhiều trường hợp, PPR OD 63 mới là kích thước tương ứng về công năng.
Với các hệ cấp nước nóng lạnh trong tòa nhà và MEP, bạn có thể tham khảo thêm dòng ống PPR GS để đối chiếu kích thước và lựa chọn giải pháp phù hợp.
8.2. Ống HDPE GS
Ống HDPE GS phù hợp cho hệ thống cấp nước hạ tầng, tuyến ống chôn ngầm, mạng lưới đô thị, nhà máy nước, khu công nghiệp, tưới tiêu và các tuyến kỹ thuật ngoài nhà.
Đặc điểm kích thước:
- Dùng hệ metric OD.
- Kích thước đa dạng từ đường kính nhỏ đến đường kính lớn.
- Phân loại theo SDR và PN.
- Phương pháp nối: hàn đối đầu, hàn điện trở, nối cơ khí hoặc mặt bích chuyển đổi.
Ví dụ cách ghi đúng:
- Ống HDPE GS D63 PN10
- Ống HDPE GS D110 SDR17 PN10
- Ống HDPE GS D160 SDR11 PN16
- HDPE stub end D110 + mặt bích lỏng DN100 PN16
Lưu ý quan trọng: Khi nối HDPE với van bướm, đồng hồ nước hoặc thiết bị mặt bích, cần dùng stub end, mặt bích lỏng và tiêu chuẩn mặt bích phù hợp.
![]()
Hình 6: So sánh độ dày thành ống HDPE SDR 17 SDR 11 SDR 9 cùng đường kính D110
Trong các tuyến ống chôn ngầm và mạng cấp nước hạ tầng, dòng ống HDPE GS là lựa chọn nên được đối chiếu thêm khi quy đổi kích thước theo công năng sử dụng.
8.3. Ống uPVC GS
Ống uPVC GS thường dùng cho cấp nước lạnh, thoát nước, hạ tầng kỹ thuật, thoát nước mưa, thoát nước sinh hoạt và một số ứng dụng dân dụng – công nghiệp tùy yêu cầu thiết kế.
Đặc điểm kích thước:
- Có thể tồn tại hệ metric và hệ inch.
- Cần phân biệt rõ uPVC cấp nước và uPVC thoát nước.
- Phân loại theo PN đối với ống áp lực.
- Phương pháp nối phổ biến: dán keo, gioăng hoặc phụ kiện chuyên dụng tùy hệ.
Ví dụ cách ghi đúng:
- Ống uPVC GS OD 60 PN10
- Ống uPVC GS OD 90 PN10
- Ống uPVC GS OD 110 PN8
- Ống uPVC giảm âm GS D110 cho hệ thoát nước
Lưu ý quan trọng: uPVC OD 110 mm và uPVC hệ inch 4" không phải lúc nào cũng lắp lẫn được. Cần kiểm tra hệ kích thước và phụ kiện đi kèm.
Đối với hệ cấp nước lạnh và thoát nước dân dụng hoặc công trình, bạn có thể xem thêm giải pháp ống uPVC GS để kiểm tra kích thước, dải sản phẩm và ứng dụng phù hợp.
8.4. Ống CPVC GS
Ống CPVC GS dùng cho các ứng dụng yêu cầu khả năng chịu nhiệt, chịu hóa chất hoặc hệ thống chuyên dụng như PCCC sprinkler, công nghiệp, nước nóng hoặc môi trường kỹ thuật đặc thù.
Đặc điểm kích thước:
- CPVC công nghiệp thường dùng hệ IPS, gần với hệ ống thép.
- CPVC công nghiệp có thể phân loại theo SCH40, SCH80.
- CPVC PCCC dùng cho hệ sprinkler cần tuân thủ tiêu chuẩn và chứng nhận kỹ thuật tương ứng.
- Phương pháp nối phổ biến: dán keo chuyên dụng.
Ví dụ cách ghi đúng:
- Ống CPVC GS DN50 SCH80
- Ống CPVC GS DN25 SCH40
- Ống CPVC PCCC DN32
- Keo dán CPVC chuyên dụng cho hệ thống CPVC
Lưu ý quan trọng: CPVC hệ IPS là ngoại lệ trong nhóm ống nhựa vì OD có thể trùng với hệ ống thép. Do đó, khi thay thế ống thép bằng CPVC trong một số ứng dụng, việc quy đổi kích thước thuận lợi hơn so với PPR hoặc HDPE.
Khi làm việc với môi trường công nghiệp và yêu cầu theo hệ SCH40/SCH80, hãy tham khảo thêm ống CPVC công nghiệp GS để chọn đúng hệ kích thước và điều kiện vận hành.
8.5. Ống PVC Conduit GS
Ống PVC Conduit GS là ống luồn dây điện, dùng cho hệ thống điện nhẹ, điện động lực, chiếu sáng, báo cháy, mạng LAN, camera và các tuyến kỹ thuật trong công trình.
Đặc điểm kích thước:
- Dùng hệ metric OD.
- Kích thước phổ biến: D16, D20, D25, D32, D40, D50.
- Phân loại theo khả năng chịu lực nén.
- Không dùng cho cấp nước hoặc thoát nước.
Ví dụ cách ghi đúng:
- Ống PVC Conduit GS D20
- Ống PVC Conduit GS D25 750N
- Ống PVC Conduit GS D32 cho hệ điện nhẹ
- Phụ kiện co, nối, hộp nối PVC Conduit đồng bộ
Lưu ý quan trọng: PVC Conduit D20 không tương đương DN20 cấp nước. Đây là hai nhóm ứng dụng khác nhau.
9. PN, SDR và SCH là gì?
PN là gì?
PN là cấp áp lực danh nghĩa, thường tính bằng bar tại điều kiện nhiệt độ tham chiếu.
Ví dụ:
- PN10: áp lực danh nghĩa 10 bar
- PN16: áp lực danh nghĩa 16 bar
- PN20: áp lực danh nghĩa 20 bar
Ống cùng OD nhưng PN cao hơn thường có thành ống dày hơn, đường kính trong nhỏ hơn, khối lượng lớn hơn và giá thành cao hơn.
SDR là gì?
SDR là viết tắt của Standard Dimension Ratio.
Công thức:
SDR = OD / độ dày thành ống
SDR càng nhỏ thì thành ống càng dày và khả năng chịu áp càng cao.
Ví dụ với HDPE:
| SDR | Cấp áp lực tham khảo | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|
| SDR26 | PN6 | Thoát nước, áp thấp |
| SDR21 | PN8 | Cấp nước áp lực thấp |
| SDR17 | PN10 | Cấp nước hạ tầng phổ biến |
| SDR13.6 | PN12.5 | Tuyến áp lực trung bình |
| SDR11 | PN16 | Tuyến áp lực cao |
| SDR9 | PN20 | Ứng dụng áp lực cao đặc thù |
Khi đặt ống HDPE, nên ghi đủ đường kính, SDR và PN. Ví dụ: HDPE GS D110 SDR17 PN10.
SCH là gì?
SCH, hay Schedule, là cách phân loại độ dày thành ống theo hệ tiêu chuẩn Mỹ, thường gặp ở ống thép và CPVC công nghiệp.
Các cấp phổ biến:
- SCH40
- SCH80
- SCH160
Cùng một DN, SCH càng lớn thì thành ống càng dày và đường kính trong càng nhỏ.
Ví dụ: CPVC DN50 SCH80 có thành ống dày hơn CPVC DN50 SCH40.
10. Cách chọn đúng kích thước ống GS theo ứng dụng
Hệ cấp nước nóng/lạnh trong tòa nhà
Nên ưu tiên:
- Ống PPR GS
- PPR kháng khuẩn cho tuyến nước sạch
- PPR 3 lớp hoặc dòng phù hợp cho hệ nước nóng, HVAC tùy thiết kế
Cách ghi vật tư nên dùng:
- PPR GS OD 25 PN20
- PPR GS OD 32 PN20
- PPR GS OD 63 PN16
- Phụ kiện PPR đồng bộ cùng hệ
Hệ cấp nước hạ tầng, nhà máy nước, khu đô thị
Nên ưu tiên:
- Ống HDPE GS cho tuyến chôn ngầm, tuyến truyền tải, tuyến phân phối
- Phụ kiện hàn đối đầu, hàn điện trở hoặc mặt bích chuyển đổi
- Van, đồng hồ, thiết bị đo lắp qua mặt bích hoặc khớp nối phù hợp
Cách ghi vật tư nên dùng:
- HDPE GS D110 SDR17 PN10
- HDPE GS D160 SDR11 PN16
- HDPE stub end D160 + mặt bích lỏng DN150
- Phụ kiện HDPE đồng bộ theo SDR
Hệ thoát nước trong công trình
Nên ưu tiên:
- uPVC GS cho thoát nước thông thường
- uPVC giảm âm GS cho công trình yêu cầu giảm tiếng ồn
- Phụ kiện thoát nước đồng bộ
Cách ghi vật tư nên dùng:
- uPVC GS D90
- uPVC GS D110
- uPVC giảm âm GS D110
- Co, tê, nối, thông tắc đồng bộ
Hệ PCCC sprinkler
Nên ưu tiên:
- CPVC PCCC cho khu vực phù hợp theo thiết kế và chứng nhận áp dụng
- Phụ kiện CPVC chuyên dụng
- Keo dán CPVC đúng chuẩn
Cách ghi vật tư nên dùng:
- CPVC PCCC DN25
- CPVC PCCC DN32
- CPVC PCCC DN50
- Keo dán CPVC chuyên dụng
Hệ công nghiệp, nước nóng, hóa chất nhẹ
Nên xem xét:
- CPVC công nghiệp SCH40/SCH80
- PPR hoặc HDPE tùy nhiệt độ, áp lực và môi chất
- Phụ kiện, van và phương pháp nối phù hợp điều kiện vận hành
Cách ghi vật tư nên dùng:
- CPVC GS DN50 SCH80
- CPVC GS DN80 SCH40
- HDPE GS D110 SDR11 PN16
- PPR GS OD 63 PN20
Hệ điện nhẹ, điện động lực, MEP
Nên ưu tiên:
- PVC Conduit GS
- Ống và phụ kiện luồn dây điện đồng bộ
- Chọn cấp chịu lực phù hợp khu vực lắp đặt
Cách ghi vật tư nên dùng:
- PVC Conduit GS D20
- PVC Conduit GS D25
- PVC Conduit GS D32
- Co, nối, hộp nối PVC Conduit đồng bộ
![]()
Hình 7: Các loại ống nhựa kỹ thuật PPR HDPE uPVC CPVC PVC Conduit và hệ kích thước tương ứng
11. Những lỗi thường gặp khi quy đổi DN sang mm, inch, phi
Lỗi 1: Hiểu DN là đường kính ngoài
DN50 không phải phi 50. Với ống thép, DN50 thường có OD khoảng 60.3 mm. Với PPR, D50 lại là OD 50 mm. Hai kích thước này không thể xem là một.
Lỗi 2: Lấy inch nhân trực tiếp 25.4 mm
Ống 2 inch không có OD 50.8 mm trong hệ ống thép. Kích thước ống công nghiệp theo inch phải tra theo bảng NPS/IPS.
Lỗi 3: Không phân biệt ống nhựa hệ metric và hệ IPS
PPR, HDPE, uPVC thường dùng hệ metric OD. CPVC công nghiệp và một số hệ CPVC chuyên dụng có thể dùng hệ IPS. Nếu không phân biệt, rất dễ chọn sai phụ kiện.
Lỗi 4: Chỉ ghi đường kính mà không ghi PN, SDR hoặc SCH
Ghi “ống D110” là chưa đủ. Cần ghi rõ:
- HDPE D110 SDR17 PN10
- uPVC D110 PN10
- PPR OD110 PN16
- CPVC DN100 SCH80
Lỗi 5: Chọn đúng ống nhưng sai phụ kiện chuyển đổi
Khi nối ống nhựa với van, đồng hồ nước, mặt bích hoặc thiết bị cơ khí, cần kiểm tra hệ kết nối. Không nên lắp trực tiếp hai hệ kích thước khác nhau nếu không có phụ kiện chuyển đổi phù hợp.
Trước khi đặt hàng hoặc chốt khối lượng vật tư, nên kiểm tra lại kích thước bằng công cụ Quy đổi kích thước ống GS. Đây là bước kiểm tra nhanh giúp giảm rủi ro chọn sai kích thước, đặc biệt khi chuyển đổi từ bản vẽ ghi DN/inch sang ống nhựa PPR, HDPE, uPVC hoặc CPVC.
![]()
Hình 9: Tám lỗi thường gặp khi quy đổi kích thước ống thép và ống nhựa
12. Bảng phụ kiện chuyển đổi thường gặp
| Tuyến ống nhựa | Thiết bị/van hệ DN | Phụ kiện chuyển đổi thường dùng |
|---|---|---|
| PPR OD 20 | DN15 / 1/2" | Nối ren PPR 20 x 1/2" |
| PPR OD 25 | DN20 / 3/4" | Nối ren PPR 25 x 3/4" |
| PPR OD 32 | DN25 / 1" | Nối ren PPR 32 x 1" |
| PPR OD 63 | DN50 / 2" | Mặt bích PPR 63 hoặc nối ren 63 x 2" |
| HDPE D110 | DN100 / 4" | Stub end D110 + mặt bích lỏng DN100 |
| HDPE D160 | DN150 / 6" | Stub end D160 + mặt bích lỏng DN150 |
| HDPE D200 | DN200 / 8" | Stub end D200 + mặt bích lỏng DN200 |
| CPVC DN50 | DN50 / 2" | Phụ kiện CPVC cùng hệ hoặc adaptor phù hợp |
Khi chọn mặt bích, cần kiểm tra thêm tiêu chuẩn mặt bích, cấp áp lực, số lỗ bulong, đường kính lỗ, PCD và vật liệu gioăng.
13. FAQ – Câu hỏi thường gặp
DN15 là phi bao nhiêu?
DN15 tương ứng 1/2 inch, OD ống thép khoảng 21.3 mm, thường gọi là phi 21.
DN20 là phi bao nhiêu?
DN20 tương ứng 3/4 inch, OD ống thép khoảng 26.7 mm, thường gọi là phi 27.
DN25 là phi bao nhiêu?
DN25 tương ứng 1 inch, OD ống thép khoảng 33.4 mm, thường gọi là phi 34.
DN50 là phi bao nhiêu?
DN50 tương ứng 2 inch, OD ống thép khoảng 60.3 mm, thường gọi là phi 60. DN50 không phải phi 50.
DN100 là phi bao nhiêu?
DN100 tương ứng 4 inch, OD ống thép khoảng 114.3 mm, thường gọi là phi 114.
Ống 2 inch là DN bao nhiêu?
Ống 2 inch tương ứng DN50. Với ống thép hệ IPS, OD thực tế khoảng 60.3 mm.
Bản vẽ ghi DN50 thì chọn ống PPR GS kích thước nào?
Nếu DN50 đang hiểu theo hệ ống thép, kích thước PPR GS tương ứng về công năng thường là OD 63 mm. Tuy nhiên cần kiểm tra thêm lưu lượng, áp lực, nhiệt độ và tiêu chuẩn thiết kế.
Ống HDPE D110 tương ứng DN bao nhiêu?
HDPE D110 thường được dùng tương ứng với tuyến DN100 trong nhiều ứng dụng cấp nước. Khi nối với van DN100, thường dùng HDPE stub end D110 và mặt bích lỏng DN100.
uPVC D110 có giống ống 4 inch không?
Không nên mặc định giống nhau. uPVC hệ metric D110 và uPVC hệ inch 4 inch có thể khác OD và phụ kiện. Cần kiểm tra catalogue và hệ kích thước trước khi đặt hàng.
CPVC có cùng kích thước với ống thép không?
Một số dòng CPVC công nghiệp hoặc CPVC chuyên dụng dùng hệ IPS nên OD có thể trùng với hệ ống thép. Đây là điểm khác với PPR và HDPE hệ metric.
PVC Conduit D20 có phải DN20 cấp nước không?
Không. PVC Conduit là ống luồn dây điện, không dùng cho cấp nước. Kích thước D20 của PVC Conduit không tương đương DN20 cấp nước.
![]()
Hình 10: Câu hỏi thường gặp về quy đổi kích thước ống thép và ống nhựa
14. Kết luận
Bảng quy đổi DN sang mm, inch, phi là công cụ quan trọng trong thiết kế, bóc khối lượng, báo giá, mua hàng và thi công hệ thống đường ống.
Tuy nhiên, khi làm việc với ống nhựa kỹ thuật GS, không nên chỉ tra bảng DN của ống thép rồi áp dụng trực tiếp. Cần xác định rõ vật liệu, hệ kích thước, cấp áp lực và phương pháp kết nối.
Để chọn đúng ống và phụ kiện, cần kiểm tra đồng thời:
- DN, inch, phi và OD thực tế.
- Vật liệu ống: PPR, HDPE, uPVC, CPVC, PVC Conduit.
- Hệ kích thước: metric OD hay IPS.
- Cấp áp lực: PN, SDR hoặc SCH.
- Phương pháp nối: hàn nhiệt, hàn đối đầu, dán keo, ren, mặt bích.
- Ứng dụng thực tế: cấp nước, thoát nước, HVAC, PCCC, hạ tầng, công nghiệp hoặc luồn dây điện.
Để tra nhanh khi làm hồ sơ kỹ thuật, bóc khối lượng hoặc kiểm tra kích thước trước khi đặt hàng, có thể sử dụng công cụ: Quy đổi kích thước ống DN – mm – inch – phi.
T&S Việt Nam cung cấp hệ thống ống và phụ kiện nhựa GS cho nhiều nhóm công trình như dân dụng, cao tầng, MEP, hạ tầng, PCCC và công nghiệp. Khi cần lựa chọn kích thước ống phù hợp cho bản vẽ, BOQ hoặc hồ sơ dự án, nên đối chiếu catalogue kỹ thuật và nhận tư vấn từ đội ngũ kỹ thuật để hạn chế sai sót ngay từ đầu.
Ngoài bảng quy đổi DN sang mm, inch và phi, người đọc có thể tham khảo thêm công cụ tra cứu tại Quy đổi kích thước ống DN – mm – inch – phi để đối chiếu nhanh theo từng hệ ống. Với các ứng dụng thực tế, bạn cũng nên xem thêm Ống PPR cấp nước nóng lạnh cho hệ cấp nước trong tòa nhà, Ống HDPE cho tuyến ống chôn ngầm và mạng cấp nước hạ tầng, uPVC cấp thoát nước cho công trình dân dụng và công nghiệp, cùng CPVC công nghiệp SCH40/SCH80 khi cần lựa chọn vật liệu cho môi trường làm việc đặc thù.