Thương hiệu: GS
Tình trạng: Hết hàng
Ống luồn đàn hồi chống cháy GS dạng gân sóng, uốn được bằng tay, dùng cho các đoạn ngắn nối từ ống cứng đến motor, tủ điện, thiết bị trên trần, vị trí rung động hoặc cần tháo lắp. Sản phẩm có bốn cỡ D16, D20, D25 và D32, bán theo cuộn. Không dùng ống đàn hồi thay cho ống cứng trên toàn tuyến.
Chính sách đổi trả linh hoạt
Chính sách vận chuyển tối ưu
Bảo hành sản phẩm lâu dài
Hotline 0938356057 hỗ trợ 24/7
Ống luồn đàn hồi chống cháy GS là ống ruột gà PVC dạng gân sóng, dùng cho các đoạn ngắn cần uốn linh hoạt như đoạn nối vào motor, tủ điện, thiết bị trên trần, vị trí rung động hoặc khe co giãn. Sản phẩm có bốn cỡ D16, D20, D25 và D32, bán theo cuộn. Ống cứng phải được dùng làm xương sống của tuyến; ống đàn hồi chỉ đóng vai trò khớp nối.
Trong hệ thống điện và MEP, ống cứng và ống luồn đàn hồi không thay thế nhau. Ống cứng là “xương sống” của tuyến, chịu trách nhiệm tạo đường đi ổn định, cố định và có tổ chức. Ống luồn đàn hồi là “khớp nối”, dùng tại các đoạn ngắn cần uốn linh hoạt để kết nối từ tuyến ống cứng đến thiết bị, hộp kỹ thuật hoặc vị trí có sai lệch thực tế.
Một hệ thống chỉ dùng ống cứng sẽ khó xử lý các điểm rung động, lệch tâm hoặc cần tháo lắp. Ngược lại, một hệ thống dùng ống đàn hồi cho toàn tuyến sẽ thiếu tính ổn định, giảm dung lượng luồn dây và tăng ma sát khi kéo cáp. Sai lầm phổ biến nhất không phải chọn nhầm sản phẩm, mà là dùng ống luồn đàn hồi thay cho ống cứng trên cả tuyến để rút ngắn tiến độ thi công. Cách đúng là dùng ống cứng cho phần tuyến chính và chỉ bố trí ống đàn hồi tại các điểm thực sự cần khả năng uốn.
Ống luồn đàn hồi chống cháy GS là ống luồn dây điện dạng gân sóng, thường được gọi là ống ruột gà điện hoặc ống luồn mềm PVC. Kết cấu gân cho phép ống uốn bằng tay, phù hợp với các vị trí cần chuyển hướng linh hoạt hoặc bù sai lệch giữa tuyến ống và thiết bị.
Sản phẩm chỉ có màu trắng, được bán theo cuộn và có bốn cỡ D16, D20, D25 và D32. Ống được sử dụng cho các đoạn ngắn trong hệ thống PVC Conduit, không dùng thay ống cứng cho toàn bộ tuyến.
Tên sản phẩm có cụm từ “chống cháy”, nhưng cần hiểu đúng đây là đặc tính không duy trì cháy lan theo phạm vi tài liệu áp dụng, không đồng nghĩa với vật liệu chịu lửa hoặc chống cháy hoàn toàn. Khi lập hồ sơ kỹ thuật, cần sử dụng đúng thuật ngữ và đối chiếu catalogue hoặc tài liệu chính thức.
Trong một tuyến điện hoàn chỉnh:
Hai loại ống làm hai công việc khác nhau trong cùng một hệ thống. Có thể tham khảo thêm bài phân biệt ống luồn dây điện cứng và ống luồn đàn hồi để lựa chọn đúng theo từng vị trí.
Dùng ống đàn hồi cho toàn tuyến thường xuất phát từ mục tiêu thi công nhanh hoặc tránh phải bố trí nhiều co và hộp nối. Tuy nhiên, cách làm này gây ra nhiều bất lợi:
Nguyên tắc thiết kế cần được giữ rõ: xương sống của tuyến luôn là ống cứng; ống đàn hồi chỉ là đoạn kết nối linh hoạt.
Ống luồn đàn hồi chống cháy GS chỉ có màu trắng, gồm bốn cỡ D16, D20, D25 và D32. Sản phẩm được bán theo cuộn, không bán theo chiều dài cây như ống cứng.
| Mã hàng | Quy cách | Đường kính trong | Chiều dài cuộn | Hình thức cung cấp |
|---|---|---|---|---|
| CTOCLDH001 | D16 | 11,5 mm | 50 m/cuộn | Bán theo cuộn |
| CTOCLDH002 | D20 | 14,5 mm | 50 m/cuộn | Bán theo cuộn |
| CTOCLDH004 | D25 | 19,0 mm | 40 m/cuộn | Bán theo cuộn |
| CTOCLDH006 | D32 | 25,0 mm | 25 m/cuộn | Bán theo cuộn |
Không có cỡ D40 và D50 trong dòng ống luồn đàn hồi này. Nếu tuyến cần cỡ lớn hơn, cần sử dụng giải pháp ống cứng phù hợp và xử lý đoạn kết nối cuối theo cấu hình thiết bị.
Bộ IEC 61386 phân loại hệ ống theo đặc tính sử dụng và khả năng uốn, không chia đơn giản theo vật liệu. Phần 21 áp dụng cho hệ ống cứng; với ống đàn hồi cần ghi đúng phần tương ứng trong hồ sơ kỹ thuật. Không nên dùng nội dung của phần dành cho hệ ống cứng để mô tả cho ống đàn hồi.
Khi lập hồ sơ trình duyệt, có thể đối chiếu thêm tại trang tiêu chuẩn PVC Conduit GS và catalogue mới nhất. Những thông số không thể hiện tại đây cần được kiểm tra theo tài liệu chính thức.
Khả năng uốn và cấp chịu nén là hai chỉ tiêu độc lập trong cách phân loại của IEC 61386. Không nên mặc định rằng ống đàn hồi luôn yếu hơn ống cứng về cơ học chỉ vì có thể uốn bằng tay.
Trang này chỉ so sánh sự khác biệt về đường kính trong và đặc tính kéo dây giữa hai loại. Các yêu cầu khác cần được đánh giá theo catalogue, hồ sơ thiết kế và điều kiện lắp đặt thực tế.
Motor, quạt, bơm, máy nén và nhiều thiết bị cơ điện phát sinh rung khi vận hành. Nếu ống cứng được nối trực tiếp đến thiết bị, rung động có thể truyền vào tuyến và tập trung tại mối nối hoặc phụ kiện.
Đoạn ống đàn hồi giúp tách rung giữa thiết bị và tuyến ống cứng, giảm ứng suất tại đầu nối và tạo khả năng dịch chuyển nhỏ trong quá trình vận hành. Đây là một trong những ứng dụng kỹ thuật rõ ràng nhất của ống ruột gà điện trong nhà máy và hệ thống cơ điện.
Vị trí thực tế của đèn, cảm biến, loa, thiết bị điều khiển hoặc hộp đấu nối trên trần không phải lúc nào cũng trùng hoàn toàn với bản vẽ. Sai lệch có thể xuất hiện do khung trần, xương trần, bố trí thiết bị hoặc điều chỉnh kiến trúc.
Ống đàn hồi được dùng tại đoạn cuối để bù sai lệch giữa tuyến ống cứng và vị trí thiết bị. Cách này giúp giữ phần tuyến chính thẳng, đồng thời tạo đủ linh hoạt cho công tác lắp đặt và bảo trì.
Mặt bích, tấm đáy hoặc vị trí lỗ vào tủ điện hiếm khi trùng chính xác với hướng tuyến ống đã thi công. Đoạn ống đàn hồi giúp kết nối từ đầu tuyến ống cứng đến vị trí lỗ chờ mà không phải uốn ép ống cứng hoặc điều chỉnh lại toàn bộ tuyến.
Ứng dụng này phù hợp cho tủ điện, hộp kỹ thuật, hộp điều khiển, tủ máy và các thiết bị có vị trí đầu vào thay đổi theo nhà sản xuất hoặc cấu hình lắp đặt.
Trong quá trình thi công, dầm, cột, giá đỡ, ống thông gió hoặc tuyến MEP khác có thể đi qua đúng hướng tuyến dự kiến. Nếu đoạn vướng ngắn và không hợp lý để thay đổi toàn bộ tuyến, ống đàn hồi có thể được dùng để xử lý chuyển hướng linh hoạt.
Việc này không có nghĩa sử dụng ống mềm để đi vòng tùy ý trên đoạn dài. Phần đàn hồi phải được giữ ngắn nhất có thể và hai đầu phải được cố định.
Khe co giãn cho phép hai phần kết cấu có chuyển vị tương đối. Nếu ống cứng được bắc trực tiếp qua khe, tuyến ống có thể chịu ứng suất khi công trình co giãn hoặc chuyển vị.
Đoạn ống đàn hồi giúp tạo vùng chuyển tiếp linh hoạt tại vị trí này. Chiều dài và cấu hình cụ thể phải tuân theo chỉ dẫn kỹ thuật của dự án, không áp dụng một con số cố định cho mọi công trình.
Các thiết bị cần thay thế, căn chỉnh hoặc tháo ra bảo trì định kỳ không nên được nối cứng hoàn toàn với tuyến conduit. Đoạn ống đàn hồi cho phép tháo thiết bị thuận lợi hơn mà không phải cắt hoặc tháo nhiều đoạn ống cứng.
Ứng dụng điển hình gồm motor, quạt, bơm, thiết bị gắn trần, hộp điều khiển và các cụm máy có kế hoạch bảo trì định kỳ.
Ống đàn hồi cho phép xử lý các sai lệch nhỏ giữa bản vẽ và hiện trường mà không phải tháo hoặc điều chỉnh dài tuyến ống cứng. Điều này giúp giữ phần tuyến chính ổn định, giảm phát sinh cắt nối và hỗ trợ tiến độ thi công tại các vị trí cuối tuyến.
Tại motor, quạt, bơm hoặc máy nén, đoạn đàn hồi giúp hạn chế rung động truyền trực tiếp vào tuyến ống cứng. Lợi ích nằm ở việc giảm tập trung ứng suất tại phụ kiện và duy trì kết nối linh hoạt khi thiết bị vận hành.
Ống đàn hồi không thay thế các yêu cầu về cố định thiết bị, giá đỡ hoặc phụ kiện kết nối. Nó là một thành phần trong cấu hình đấu nối hoàn chỉnh.
Đối với thiết bị thường xuyên tháo lắp, đoạn đàn hồi giúp kỹ thuật viên tiếp cận và tháo thiết bị mà không phải xử lý lại toàn bộ tuyến conduit. Điều này đặc biệt có giá trị trong nhà máy, nơi việc bảo trì motor, quạt hoặc thiết bị cơ điện diễn ra thường xuyên.
Ống đàn hồi chỉ tạo giá trị khi được dùng đúng vai trò. Nếu dùng cho đoạn ngắn tại vị trí cần linh hoạt, vật tư được khai thác đúng công năng. Nếu dùng thay cho ống cứng trên cả tuyến, chi phí có thể tăng do phải dùng nhiều mét ống đàn hồi, nhiều kẹp đỡ và phát sinh khó khăn trong kéo dây.
Giải pháp hợp lý là phối hợp hai loại:
Có thể xem thêm nhóm sản phẩm tại tổng quan hệ PVC Conduit GS và các ứng dụng trong hệ điện nhẹ và điện động lực.
Ống đàn hồi có đường kính trong nhỏ hơn ống cứng 750N cùng cỡ. Sự khác biệt này làm giảm tiết diện sử dụng để luồn dây, đồng thời thành ống có gân tạo ma sát cao hơn so với bề mặt trong của ống cứng.
| Cỡ ống | Đường kính trong ống cứng 750N | Đường kính trong ống đàn hồi | Chênh lệch tiết diện trong | Ý nghĩa thiết kế |
|---|---|---|---|---|
| D16 | 13,50 mm | 11,5 mm | Khoảng 27% | Dung lượng luồn dây thấp hơn đáng kể so với ống cứng cùng cỡ |
| D20 | 17,20 mm | 14,5 mm | Khoảng 29% | Không nên quy đổi trực tiếp số lượng dây từ ống cứng sang ống đàn hồi |
| D25 | 21,90 mm | 19,0 mm | Khoảng 25% | Cần tính lại hệ số lấp đầy theo đường kính trong thực tế |
| D32 | 28,20 mm | 25,0 mm | Khoảng 21% | Phù hợp cho đoạn kết nối, không nên dùng làm tuyến dài thay ống cứng |
Nếu dùng ống đàn hồi cho toàn tuyến, hệ thống có thể mất khoảng một phần tư dung lượng luồn dây ngay từ đầu, tùy cỡ. Bên cạnh đó, ma sát cao hơn do bề mặt gân sẽ làm thao tác kéo dây khó hơn trên đoạn dài hoặc có nhiều chuyển hướng.
Khi nối ống đàn hồi với ống cứng hoặc hộp đấu nối, phải dùng phụ kiện hoặc khớp nối chuyển tiếp phù hợp. Không nên nhét trực tiếp ống vào đầu ống cứng rồi quấn băng keo.
Cách nối tạm bằng băng keo có ba rủi ro chính:
Chi tiết nguyên tắc nối có thể tham khảo tại bài kỹ thuật kết nối PVC Conduit và xử lý khớp nối chuyển tiếp. Danh mục phụ kiện liên quan được trình bày thêm tại trang phụ kiện PVC Conduit GS.
Đoạn ống đàn hồi phải được giữ ngắn nhất có thể theo điều kiện thực tế và chỉ dẫn kỹ thuật của dự án. Không nên để đoạn dài tự do giữa hai điểm nối.
Đoạn đàn hồi dài và không được cố định có thể:
Hai đầu ống cần được cố định phù hợp, đồng thời bảo đảm đầu nối không chịu lực kéo trực tiếp từ trọng lượng của tuyến ống hoặc cáp.
Ống luồn đàn hồi được sử dụng theo từng đoạn ngắn nhưng sản phẩm được bán theo cuộn. Vì vậy, BOQ nên thể hiện cả nhu cầu theo mét và số cuộn đặt hàng.
Quy trình bóc tách phù hợp gồm:
Chiều dài cuộn khác nhau theo từng cỡ: D16 và D20 là 50 m/cuộn, D25 là 40 m/cuộn, D32 là 25 m/cuộn. Nếu chỉ tính theo mét rồi đặt theo số cuộn mà không quy đổi đúng, công trình có thể thừa hoặc thiếu vật tư.
Ống đàn hồi chỉ có màu trắng, không có hệ sáu màu như ống cứng cấp 750N. Vì vậy, khi tuyến báo cháy, nguồn khẩn cấp, BMS, dữ liệu hoặc an ninh chuyển sang đoạn đàn hồi, việc nhận diện bằng màu sẽ bị gián đoạn.
Hồ sơ nên quy định bổ sung nhãn tại:
Nhãn cần thể hiện mã hệ thống, chức năng tuyến hoặc điểm đầu–điểm cuối theo quy ước của dự án.
Không nên. Ống cứng là phần xương sống của tuyến, còn ống đàn hồi chỉ dùng cho các đoạn ngắn cần bù rung, bù sai lệch hoặc tạo khả năng tháo lắp. Dùng ống đàn hồi cho cả tuyến sẽ giảm dung lượng luồn dây, tăng ma sát và khó giữ tuyến ổn định.
Ống luồn đàn hồi chống cháy GS có bốn cỡ D16, D20, D25 và D32. Không có cỡ D40 và D50.
Nên bóc tách nhu cầu theo mét, sau đó quy đổi sang số cuộn và làm tròn lên để đặt hàng. BOQ nên ghi cả tổng số mét và số cuộn, vì chiều dài cuộn khác nhau theo từng cỡ.
Không nên. Cần dùng khớp nối chuyển tiếp hoặc phụ kiện phù hợp. Cách nhét ống rồi quấn băng keo có thể làm mối nối không ổn định, dễ tuột khi kéo dây và tạo gờ làm kẹt dây.
Kết cấu gân và hình học của ống đàn hồi làm đường kính trong nhỏ hơn ống cứng cùng cỡ. Chênh lệch tiết diện trong khoảng 21% đến 29% tùy cỡ, vì vậy không nên áp dụng trực tiếp dung lượng luồn dây của ống cứng cho ống đàn hồi.
Khi cần xác định vị trí dùng ống cứng, vị trí dùng ống đàn hồi, cỡ ống và số lượng cuộn, vui lòng gửi bản vẽ, BOQ hoặc danh sách thiết bị cần đấu nối. Đội ngũ GS Pipe/T&S có thể hỗ trợ rà soát các đoạn vào motor, tủ điện, thiết bị trần, vị trí qua khe co giãn và cách quy đổi từ tổng số mét sang số cuộn đặt hàng.
Hotline / Zalo: 0918182587 (Hoàng Cường)
Email: hoangcuong@gspipe.vn
Form yêu cầu báo giá: https://l.ead.me/Form-yeucaubaogia
Có thể tham khảo thêm ứng dụng PVC Conduit trong nhà máy công nghiệp, tòa nhà và hệ thống MEP hoặc gửi yêu cầu tại trang báo giá PVC Conduit GS.
Giao hàng trên toàn quốc
Thành tiền: