Thương hiệu: GS
Tình trạng: Còn hàng
Ống luồn dây điện PVC GS màu trắng dùng cho điện nguồn, động lực, ổ cắm và chiếu sáng thông thường. Sản phẩm có ba cấp chịu nén 320N, 750N, 1250N, phạm vi từ D16 đến D50 và chiều dài 2,92 m/cây. Màu trắng cũng được dùng cho các tuyến cần cấp nén hoặc cỡ ống ngoài phạm vi của năm màu chức năng, kết hợp nhãn nhận diện theo hồ sơ.
Chính sách đổi trả linh hoạt
Chính sách vận chuyển tối ưu
Bảo hành sản phẩm lâu dài
Hotline 0938356057 hỗ trợ 24/7
Ống luồn dây điện PVC GS màu trắng dùng cho điện nguồn, động lực, ổ cắm và chiếu sáng thông thường. Đây là màu duy nhất có đủ ba cấp chịu nén 320N, 750N, 1250N và phạm vi từ D16 đến D50. Các tuyến cần cỡ hoặc cấp nén không có màu chức năng phải dùng ống trắng kèm nhãn nhận diện, không hạ cấp nén hoặc giảm cỡ để giữ màu.
Trong nhiều hồ sơ MEP, màu trắng thường bị xem là lựa chọn mặc định, không có vai trò rõ ràng trong hệ thống nhận diện. Cách hiểu này dễ dẫn đến hai sai lệch: dùng quá nhiều màu cho các tuyến điện thông thường, làm tăng số mã vật tư phải quản lý; hoặc cố giữ màu nhận diện ngay cả khi cỡ ống và cấp chịu nén không phù hợp với vị trí lắp đặt.
Trong hệ PVC Conduit GS, ống màu trắng có hai vai trò kỹ thuật quan trọng. Thứ nhất, đây là màu nền dành cho điện nguồn, động lực và chiếu sáng thông thường — nhóm chiếm khối lượng lớn trong công trình nhưng có mức độ ưu tiên nhận diện thấp hơn các hệ báo cháy, nguồn khẩn cấp, BMS, dữ liệu và an ninh. Thứ hai, màu trắng là màu duy nhất phủ toàn dải từ D16 đến D50 và cả ba cấp chịu nén 320N, 750N, 1250N. Vì vậy, các tuyến ngoài phạm vi của năm màu chức năng phải dùng ống trắng và được nhận diện bằng nhãn.
Ống luồn dây điện PVC GS màu trắng được sử dụng cho nhóm General Power, Motor & Lighting System, gồm:
Đây thường là nhóm chiếm số lượng tuyến và khối lượng ống lớn trong công trình. Nếu tiếp tục chia nhóm điện thông thường thành nhiều màu nhỏ, số lượng mã vật tư, thao tác đặt hàng và yêu cầu quản lý kho sẽ tăng lên nhưng giá trị nhận diện không tương xứng.
Việc giữ màu trắng làm màu nền giúp tập trung năm màu còn lại cho các nhóm hệ mà việc can thiệp nhầm có thể gây hậu quả vận hành rõ ràng:
Cách bố trí này vừa giảm độ phức tạp của danh mục vật tư, vừa tập trung khả năng nhận diện vào đúng các hệ thống cần kiểm soát chặt.
Năm màu chức năng chỉ có ở cấp chịu nén 750N với ba cỡ D20, D25 và D32. Trong khi đó, ống màu trắng có:
Vì vậy, màu trắng còn đóng vai trò là cấu hình kỹ thuật thay thế cho mọi tuyến nằm ngoài phạm vi có màu. Ví dụ:
Nguyên tắc này được phân tích thêm tại bài nên phân hệ bằng màu ống hay nhãn dán. Màu sắc hỗ trợ nhận diện, nhưng không được làm thay đổi quyết định về cấp chịu nén và kích thước ống.
Ống PVC Conduit GS màu trắng có chiều dài 2,92 m mỗi cây. Ký hiệu màu trong mã hàng là T = trắng. Sản phẩm được phân thành ba cấp chịu nén 320N, 750N và 1250N.
Cấp 320N được định hướng cho tuyến nổi trong nhà và trần giả tại các vị trí phù hợp với yêu cầu của hồ sơ thiết kế. Phạm vi cỡ từ D16 đến D32.
| Mã hàng | Quy cách | Đường kính ngoài | Độ dày thành ống | Đường kính trong | Chiều dài |
|---|---|---|---|---|---|
| CTOCLTL001 | D16 | 16 mm | 1,10 mm | 13,80 mm | 2,92 m/cây |
| CTOCLTL002 | D20 | 20 mm | 1,20 mm | 17,60 mm | 2,92 m/cây |
| CTOCLTL004 | D25 | 25 mm | 1,30 mm | 22,40 mm | 2,92 m/cây |
| CTOCLTL006 | D32 | 32 mm | 1,60 mm | 28,80 mm | 2,92 m/cây |
Cấp 750N được sử dụng cho các tuyến âm tường, âm trần và âm sàn dân dụng khi phù hợp với thiết kế. Đây là cấp có đầy đủ sáu cỡ từ D16 đến D50.
| Mã hàng | Quy cách | Đường kính ngoài | Độ dày thành ống | Đường kính trong | Chiều dài |
|---|---|---|---|---|---|
| CTOCLTM001 | D16 | 16 mm | 1,25 mm | 13,50 mm | 2,92 m/cây |
| CTOCLTM002 | D20 | 20 mm | 1,40 mm | 17,20 mm | 2,92 m/cây |
| CTOCLTM004 | D25 | 25 mm | 1,55 mm | 21,90 mm | 2,92 m/cây |
| CTOCLTM006 | D32 | 32 mm | 1,90 mm | 28,20 mm | 2,92 m/cây |
| CTOCLTM009 | D40 | 40 mm | 2,20 mm | 35,60 mm | 2,92 m/cây |
| CTOCLTM013 | D50 | 50 mm | 2,50 mm | 45,00 mm | 2,92 m/cây |
Cấp 1250N được định hướng cho âm sàn chịu tải nặng, nhà xưởng, tầng hầm và các vị trí có yêu cầu cơ học cao hơn theo hồ sơ thiết kế. Cấp này có đủ sáu cỡ từ D16 đến D50.
| Mã hàng | Quy cách | Đường kính ngoài | Độ dày thành ống | Đường kính trong | Chiều dài |
|---|---|---|---|---|---|
| CTOCLTH001 | D16 | 16 mm | 1,55 mm | 12,90 mm | 2,92 m/cây |
| CTOCLTH002 | D20 | 20 mm | 1,70 mm | 16,60 mm | 2,92 m/cây |
| CTOCLTH004 | D25 | 25 mm | 1,80 mm | 21,40 mm | 2,92 m/cây |
| CTOCLTH006 | D32 | 32 mm | 2,20 mm | 27,60 mm | 2,92 m/cây |
| CTOCLTH009 | D40 | 40 mm | 2,60 mm | 34,80 mm | 2,92 m/cây |
| CTOCLTH013 | D50 | 50 mm | 2,70 mm | 44,60 mm | 2,92 m/cây |
Tiêu chuẩn và quy chuẩn tham chiếu:
Các tiêu chuẩn và quy chuẩn trên không quy định màu trắng cho điện nguồn hoặc màu riêng cho từng hệ thống. Bảng màu là quy ước quản lý của hồ sơ MEP.
Có thể đối chiếu thêm tại trang tiêu chuẩn PVC Conduit GS và trang quy đổi kích thước ống PVC Conduit. Thông số chưa thể hiện trên trang cần được kiểm tra theo catalogue chính thức.
| Vị trí hoặc điều kiện | Cấp đề xuất | Phạm vi cỡ | Lưu ý lựa chọn |
|---|---|---|---|
| Tuyến nổi trong nhà | 320N khi phù hợp hồ sơ thiết kế | D16–D32 | Không có D40 và D50 ở cấp 320N |
| Tuyến trong trần giả | 320N hoặc cấp theo hồ sơ | D16–D32 với 320N | Kiểm tra vị trí đỡ ống và điều kiện thi công |
| Âm tường, âm trần | 750N khi phù hợp thiết kế | D16–D50 | Chọn cỡ theo số lượng và kích thước cáp |
| Âm sàn dân dụng | 750N hoặc theo yêu cầu hồ sơ | D16–D50 | Không diễn giải cấp nén như tải trọng hiện trường tối đa |
| Âm sàn chịu tải nặng | 1250N | D16–D50 | Ưu tiên cấp nén trước yêu cầu về màu |
| Nhà xưởng và tầng hầm | 750N hoặc 1250N theo vị trí | D16–D50 | Cần phân khu vực thay vì áp dụng một cấp cho toàn dự án |
| Tuyến trục D40 hoặc D50 | 750N hoặc 1250N | D40–D50 | Không có cấp 320N ở hai cỡ này |
Các giá trị 320N, 750N và 1250N là kết quả phân loại theo phép thử chuẩn hóa trên đoạn ống trong điều kiện thử nghiệm. Không nên diễn giải đây là tải trọng tối đa mà tuyến ống có thể chịu tại công trường. Việc lựa chọn vẫn phải căn cứ cấu tạo sàn, vị trí thi công, phương pháp bảo vệ và yêu cầu của hồ sơ thiết kế.
Nếu tuyến nổi hoặc trần giả cần cỡ D40 hoặc D50, không thể sử dụng cấp 320N. Khi đó phải chuyển sang 750N hoặc 1250N tùy điều kiện lắp đặt.
Không nên chia nhỏ tuyến hoặc giảm cỡ ống chỉ để giữ cấp 320N. Kích thước phải được xác định theo số lượng cáp, đường kính ngoài của cáp, hệ số lấp đầy và khả năng kéo dây.
Cấp chịu nén cao hơn có thành ống dày hơn nên đường kính trong nhỏ hơn. Tuy nhiên, theo các kích thước trong bảng, chênh lệch tiết diện trong giữa cấp 750N và 1250N chỉ khoảng 2% đến 9% tùy cỡ.
Điều này có nghĩa việc nâng từ 750N lên 1250N gần như không làm thay đổi đáng kể dung lượng luồn dây trong đa số trường hợp. Kỹ sư không nên giữ cấp 750N chỉ vì lo ngại mất quá nhiều không gian bên trong khi vị trí thực tế cần cấp 1250N.
Có thể xem thêm bài ống conduit âm sàn nên chọn 750N hay 1250N để phân tích rõ hơn nguyên tắc lựa chọn theo vị trí thi công.
Điện nguồn, động lực và chiếu sáng thông thường thường chiếm phần lớn khối lượng tuyến ống trong công trình. Nếu toàn bộ nhóm này được chia thành nhiều màu nhỏ, nhà thầu phải quản lý thêm mã hàng, số lượng tồn kho và kế hoạch giao vật tư mà không tạo ra giá trị kỹ thuật tương ứng.
Giữ màu trắng làm màu nền giúp:
Đây là cách tối ưu chi phí quản lý vật tư, không phải cắt giảm yêu cầu kỹ thuật. Cỡ ống và cấp chịu nén vẫn phải tuân theo hồ sơ thiết kế.
Ống trắng có ba cấp chịu nén và phạm vi từ D16 đến D50, giúp nhà thầu xây dựng cấu hình đồng bộ cho tuyến nổi, âm tường, âm trần, âm sàn, tầng hầm và nhà xưởng.
Khả năng phủ toàn dải còn giải quyết các trường hợp năm màu chức năng không có đúng quy cách. Thay vì hạ cấp chịu nén hoặc giảm đường kính để giữ màu, kỹ sư có thể chọn đúng ống trắng và áp dụng nhãn nhận diện.
Hệ mã phân theo ba cấp giúp bộ phận thiết kế và mua hàng xác định rõ:
Việc ghi đầy đủ mã hàng, cỡ ống và cấp nén trong BOQ giúp hạn chế tình trạng chỉ ghi “ống PVC D20” nhưng không xác định được cấu hình cần mua.
Có thể tham khảo thêm tổng quan hệ PVC Conduit GS và trang báo giá PVC Conduit GS khi xây dựng danh mục vật tư.
Đối với tuyến dùng ống trắng vì không có màu tương ứng, hồ sơ cần quy định vị trí nhãn tối thiểu tại:
Nhãn nên thể hiện mã hệ, chức năng tuyến hoặc điểm đầu–điểm cuối theo quy ước của dự án. Không nên chỉ dán nhãn tại một đầu tuyến vì thông tin có thể bị mất khi cải tạo hoặc tháo thiết bị.
Việc phối hợp giữa màu và nhãn có thể tham khảo thêm tại bài quy ước màu ống luồn dây điện trong hồ sơ MEP.
| Loại công trình | Ứng dụng | Cấu hình đề xuất | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Nhà ở và căn hộ | Ổ cắm, chiếu sáng, nguồn thiết bị | Ống trắng 750N D16–D32 theo thiết kế | Chọn cỡ theo số lượng và kích thước dây |
| Văn phòng và tòa nhà thương mại | Điện nguồn, chiếu sáng, ổ cắm và tuyến trục | 750N D16–D50; 320N cho tuyến nổi phù hợp | Tách màu riêng cho các hệ ELV quan trọng |
| Khách sạn và chung cư | Chiếu sáng, ổ cắm, nguồn thiết bị phòng và khu công cộng | Ống trắng 750N theo từng khu vực | Kiểm tra tuyến trục D40 và D50 ngay từ BOQ |
| Nhà máy công nghiệp | Nguồn động cơ, thiết bị và điện động lực thông thường | 750N hoặc 1250N D16–D50 theo vị trí | Không áp dụng một cấp nén cho toàn bộ nhà máy |
| Tầng hầm và âm sàn chịu tải nặng | Điện nguồn hoặc tuyến ELV cần bảo vệ cơ học cao hơn | Ống trắng 1250N | Dùng nhãn nếu tuyến thuộc nhóm màu chức năng |
| Tuyến trục hoặc tuyến nhiều cáp | Nguồn điện, dữ liệu, báo cháy hoặc điều khiển | Ống trắng D40/D50 cấp 750N hoặc 1250N | Nhận diện hệ bằng nhãn tại các vị trí quy định |
Bảng trên mang tính định hướng. Cấu hình cuối cùng phải căn cứ bản vẽ, điều kiện lắp đặt, loại cáp, hệ số lấp đầy và yêu cầu cơ học của từng vị trí.
Hệ PVC Conduit GS sử dụng các phụ kiện màu trắng như:
Khi lập BOQ, cần tách ống theo cấp chịu nén, kích thước và mã hàng. Phụ kiện cũng phải được xác định theo cỡ tương ứng, không nên chỉ ghi tổng số lượng chung cho toàn hệ thống.
Đối với văn phòng, chung cư và trung tâm thương mại, có thể tham khảo nhóm giải pháp PVC Conduit cho tòa nhà và hệ thống MEP. Với khu sản xuất, kho và tầng hầm kỹ thuật, có thể xem thêm ứng dụng tại nhà máy công nghiệp. Việc phân loại tuyến cần được phối hợp trong tổng thể hồ sơ điện nhẹ và điện động lực.
Ống màu trắng được dùng làm màu nền cho điện nguồn, điện động lực, ổ cắm, chiếu sáng và phụ tải điện thông thường. Ngoài ra, màu trắng còn được dùng cho các tuyến thuộc hệ khác khi cỡ ống hoặc cấp chịu nén yêu cầu không có màu tương ứng.
Ống trắng là màu duy nhất phủ cả ba cấp chịu nén 320N, 750N, 1250N và phạm vi từ D16 đến D50. Năm màu chức năng chỉ có cấp 750N ở ba cỡ D20, D25 và D32. Vì vậy, màu trắng phải đáp ứng cả điện thông thường và các tuyến ngoài phạm vi có màu.
Cần chọn ống trắng đúng cấp chịu nén và đúng kích thước, sau đó bổ sung nhãn nhận diện tại đầu vào tủ, hai bên hộp nối, điểm rẽ nhánh, điểm xuyên sàn và điểm xuyên tường ngăn cháy. Không được hạ cấp chịu nén hoặc giảm cỡ chỉ để giữ màu.
Không. Cấp 320N chỉ có các cỡ D16, D20, D25 và D32. Nếu tuyến cần D40 hoặc D50, phải chuyển sang cấp 750N hoặc 1250N tùy điều kiện lắp đặt.
Không đáng kể. Thành ống 1250N dày hơn nên đường kính trong nhỏ hơn, nhưng chênh lệch tiết diện trong giữa 750N và 1250N chỉ khoảng 2% đến 9% tùy cỡ. Việc nâng cấp chịu nén gần như không ảnh hưởng lớn đến dung lượng luồn dây trong đa số cấu hình.
Khi cần xác định cấp 320N, 750N hoặc 1250N cho từng khu vực, vui lòng gửi bản vẽ, BOQ, cỡ ống và vị trí lắp đặt để được hỗ trợ rà soát. Đội ngũ GS Pipe/T&S có thể đối chiếu mã hàng, phạm vi D16–D50, nhận diện các tuyến cần dùng nhãn thay cho màu và hỗ trợ chuẩn hóa danh mục vật tư trước khi đặt hàng.
Hotline / Zalo: 0918182587 (Hoàng Cường)
Email: hoangcuong@gspipe.vn
Form yêu cầu báo giá: https://l.ead.me/Form-yeucaubaogia
Giao hàng trên toàn quốc
Thành tiền: